Lý Hồng Luận

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lý Hồng Luận
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Giữ gìn những giá trị truyền thống của dân tộc là trách nhiệm thiêng liêng của mỗi người, bởi truyền thống chính là “ dòng chảy ” nối quá khứ với hiện tại và tương lai. Những giá trị ấy bao gồm văn hóa, lịch sử , ngôn ngữ ,đạo lý, phong tục​... Đã làm nên linh hồn dân tộc Việt Nam trong suốt hàng nghìn năm dựng nước giữ nước. Truyền thống là những giá trị được hun đúc qua hàng nghìn năm lịch sử, là bản sắc tinh thần làm nên cốt cách và tâm hồn của dân tộc. Giữ gìn truyền thống chúng ta đang bảo tồn những tinh hoa văn hóa như phong tục tập quán lễ hội tiếng nói chữ viết và cả những chuẩn mực đạo đức. Đói anh nên tặng tạo nên sức mạnh đoàn kết giúp mỗi người thêm tự hào về cội nguồn, đồng thời hình thành bản lĩnh để hội nhập mà không hòa tan. Thực tế cho thấy nhiều quốc gia trên thế giới thành công trong phát triển riêng, điều đó chứng minh truyền thống không cản trở tiến bộ mà còn tạo động lực thúc đẩy sáng tạo vì vậy việc giữ gìn giá trị dân tộc không chỉ là việc nghiên cứu hay, mà còn thể hiện thái độ sống: tôn trọng nguồn gốc tự hào văn hóa nói năng lễ phép , ứng xử Nhân văn, và lan tỏa những điều tử tế. Mỗi hành động nhỏ hôm nay sẽ góp phần nuôi dưỡng và truyền lại kho báu tinh thần quý giá cho thế hệ mai sau, để bản sắc Việt Nam luôn tỏa sáng giữa thời đại toàn cầu hóa.

Câu 2

Trong hệ thống thơ nôm Việt Nam Hồ Xuân Hương được xem là một hiện tượng đặc biệt. Bà mang đến tiếng nói riêng giàu cá tính độc đáo mạnh mẽ mà duyên dáng dịu dàng. Trong số những tác phẩm thơ nôm nổi tiếng của bà, mời trầu là bài thơ tiêu thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật cũng như tư tưởng tiến bộ của nữ sĩ . Bài thơ gồm bốn câu lục bát ngắn gọn nhưng ẩn chứa cả một chiều sân nội dung phong phú: tình yêu niềm khao khát hạnh phúc khẳng định giá trị bản thân của người phụ nữ và vẻ đẹp văn hóa truyền thống.

Ngay ở câu mở đầu:" quả cau nhỏ miếng trầu hôi" , Hồ Xuân Hương gợi lên hình ảnh quen thuộc trong đời sống sinh hoạt văn hóa dân gian Việt Nam. Trầu cau vốn là tục lệ đẹp biểu tượng của tình yêu chung thủy và sự gắn kết bền chặt. Từ" nho nhỏ" và" hôi" vừa tạo cảm giác gần gũi, mộc mạc vừa mang chút khiêm tốn, lún nhường của người mời. Tuy nhiên đằng sau đó là sự gợi mở đầy tinh tế về Hương vị tình yêu- giản dị nhưng đậm đà bền chặt.

Câu thơ tiếp theo:

“ Này của Xuân Hương mới quệt rồi”

Việc xưng tên mình trong thơ không chỉ thể hiện sự chủ động mà còn khẳng định cái tôi cái nhân đầy kiêu hãnh của người phụ nữ. Cụm từ “mới quệt rồi” vừa gợi lên tính cụ thể của hành động mời trầu vừa gợi cảm giác thân mật, duyên dáng thể hiện sự tinh nghịch khéo léo và táo bạo. Qua đó tao thấy nhân vật trữ tình hiện lên sinh động tự tin và đầy sức hút

Hai câu cuối cùng của bài thơ đặc biệt giàu chiều sâu

“ có phải duyên nhau thì thắm lại, đừng xanh như lá bạc như vôi”

Hình ảnh và “thắm”-“ xanh”, “lá -vôi” tạo nên những đối lập thú vị cả về màu sắc lẫn nghĩa. “ thắm” tượng trưng cho tình yêu nồng nàn bền vững, phẩm còn “xanh” và “bạc” gửi sự nhạt nhòa phai tàn. Lời thơ vừa nhẹ nhàng vừa cương quyết: nếu thực sự có duyên thì hãy gắn bó sâu sắc; con đã không chân thành thì chớ hời hợt phản bội. Qua đó Hồ Xuân Hương bộc lộ quan niệm tiến bộ: tình yêu phải đến từ sự đồng, tôn trọng và tự lựa chọn chứ không phải sự gò ép hay hình thức rỗng tuếch.

Về nghệ thuật bài thơ nổi bật trước hết ở ngôn ngữ giản dị nhưng giàu tính biểu tượng. Trầu cau được sử dụng như hình ảnh ẩn dụ sự kép- vừa là hiện thực đời sống, vừa tượng trưng cho tình yêu khát vọng. Thơ Hồ Xuân Hương còn giàu chất dân gian thể hiện qua giọng điệu thân mật, gần gũi, hình ảnh quen thuộc và nhịp thơ uyển chuyển. Đặc biệt, yếu tố trào phúng và sắc thái lớp lửng của hiện diện rõ nét: lời mời trầu tưởng như đơn giản Thực ra ẩn chứa bị tình tứ tinh nghịch đầy sức gợi. Từ đó thơ bà mang vẻ đẹp độc đáo dung hòa giữa kín đáo và phong khoáng ,giữa mềm mại và mạnh mẽ.

Về nội dung bài thơ thể hiện 3 lớp ý nghĩa chính. Thứ nhất là lời mời trầu giản dị thân mật-hình ảnh đẹp gắn với truyền thống dân tộc. Thứ hai là lời mời gọi tình yêu: người mời trầu Thực ra đang mới sự gắn bó chia sẻ và đồng cảm. Và thứ ba sâu xa nhất, là lời khẳng định giá trị bản thân: người phụ nữ trong bài thơ tự tin giới thiệu mình, tự tin bày tỏ tình cảm tự tin đòi hỏi hạnh phúc xứng đáng. Đây là tư tưởng vô cùng mới mẻ và táo bạo đối với bối cảnh xã hội đương thời.

Tóm lại, mời trầu là bài thơ ngắn gọn nhưng giàu sức gợi, chứa đựng qua nhiều giá trị nội dung nghệ thuật đặc sắc. Qua lời mời trầu mộc mạc mà nồng nàn, Hồ Xuân Hương đã gửi gắm khát vọng tình yêu chân thành, đồng thời khẳng định cái tôi cá tính, dám sống thật cảm xúc của mình. Tác phẩm góp phần làm nên vẻ đẹp độc đáo của thơ nôm khẳng định tài năng bản lĩnh sáng tạo của bà “ bà chúa thơ nôm” trong nền văn học dân tộc .

Câu 1

Văn bản trên kiểu văn bản thông tin

Câu 2

Văn bản trên được sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với tự sự miêu tả nghị luận

Câu 3

Khơi gợi sự tò mò mở rộng tư duy truyền cảm hứng và khám phá

Câu 4

1. Về giải thích tổ tiên của người châu Úc

Nội dung: văn bản trích dẫn từ sách đề cập đến việc người bản địa thổ dân ở Úc có thì có nguồn gốc từ châu á, coi đây là một bí ẩn lớn của nhân loại

2. Phương tiện giao tiếp phim ngôn ngữ và tác dụng

- trong văn bản khoa học như thế này các phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm:

+ Hình ảnh minh họa (ảnh chụp, tranh vẽ)

Tác dụng: giúp độc già nhìn thấy các địa điểm hiện tượng (ví dụ di chỉ khảo cổ, công cụ đá, hệ sinh thái...) một cách trực quan, súng độc hơn lời văn. Tăng tính chân thực thuyết phục, làm giảm tải thông tin chữ viết

+ Biểu đồ, sơ đồ:

Tác dụng: minh họa các tuyến đường di cư sự phân bố địa lý của các nhóm người cổ đại, giúp làm rõ , giả thuyết về sự di cư từ châu á sang Châu Úc, làm cho lập luận của tác giả trở nên dễ hiểu và có căn cứ

+ Bảng biểu:

Tác dụng chung: các phương tiện này không chỉ làm đẹp cho sách mà còn là công cụ đắc lực để giải thích về các vấn đề khoa học, thu hút sự chú ý khơi gợi ý tò mò và giúp độc giả tiếp thu kiến thức mới một cách hiệu quả và thú vị, đúng như tinh thần của một cuốn sách khám phá bí ẩn

Câu 5

Về nội dung “người châu á là tổ tiên của châu Úc” trong sách:

- cuốn sách đề cập đến nguồn gốc loài người và cách giải Tuyết di cư trọng Tâm nằm ở việc khẳng định người châu á là tổ tiên trực tiếp của người Úc bản địa mà chủ yếu là các bí ẩn về sự kiện xuất hiện của loài người trên các châu lục, nguồn gốc các dân tộc, sự biến mất của các nền văn minh...

-tác giả cố đề cập đến các giả thuyết liên quan đến làn sóng di cư từ châu á sang Châu Úc nhưng sẽ trình bày dưới góc độ khoa học, khảo cổ học và các bằng chứng không đưa ra kết luận vội vàng, mà chỉ dừng lại ở mức độ “bí ẩn chưa được giải đáp”

Nhận xét đánh giá cách trình bày thông tin và quan điểm:

-khách quan: tác giả đưa ra nhiều giả thuyết bằng chứng từ những lĩnh vực (khảo cổ, sinh học, vũ trụ học) mà không thiên vị một giả thuyết nào

-dễ tiếp cận: sử dụng ngôn ngữ khoa học nhưng dễ hiểu cấu trúc chương mục rõ ràng giúp người đọc dễ theo dõi

-Sử dụng tài liệu : dựa trên các nghiên cứu truyền thuyết cổ thư phát hiện mới tạo tính thuyết phục và đa dạng

Quan điểm của tác giả :

- tư duy mở khuyến khích người đọc đặt câu hỏi không chấp nhận câu trả lời có sẵn tôn trọng những bí ẩn của khoa học

- khoa học nhưng không giáo điều: vừa dựa trên kiến trúc khoa học vừa mở lòng trước những khả năng kỳ lạ những giả thuyết “ngoài lề”

- nhấn mạnh sự bí: mục đích chính là giới thiệu các câu hỏi lớn những điều chưa có lời giải chứ không phải để đưa ra đáp án cuối cùng