Nguyễn Thị Mai Linh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Mai Linh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) + Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{A D} = \overset{\rightarrow}{A C}\)
Suy ra \(\mid \overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{A D} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{A C} \mid = A C\).
Áp dụng định lí Pitago ta có
\(A C^{2} = A B^{2} + B C^{2} = 2 a^{2} \Rightarrow A C = \sqrt{2} a\)
Vậy \(\mid \overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{A D} \mid = a \sqrt{2}\)
+ Vì O là tâm của hình vuông nên \(\overset{\rightarrow}{O A} = \overset{\rightarrow}{C O}\) suy ra
\(\overset{\rightarrow}{O A} - \overset{\rightarrow}{C B} = \overset{\rightarrow}{C O} - \overset{\rightarrow}{C B} = \overset{\rightarrow}{B C}\)
Vậy \(\mid \overset{\rightarrow}{O A} - \overset{\rightarrow}{C B} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{B C} \mid = a\)
+ Do \(A B C D\) là hình vuông nên \(\overset{\rightarrow}{C D} = \overset{\rightarrow}{B A}\) suy ra \(\overset{\rightarrow}{C D} - \overset{\rightarrow}{D A} = \overset{\rightarrow}{B A} + \overset{\rightarrow}{A D} = \overset{\rightarrow}{B D}\) Mà \(\mid \overset{\rightarrow}{B D} \mid = B D = \sqrt{A B^{2} + A D^{2}} = a \sqrt{2}\) suy ra \(\mid \overset{\rightarrow}{C D} - \overset{\rightarrow}{D A} \mid = a \sqrt{2}\)
b) Theo quy tắc trừ ta có
\(\overset{⃗}{u} = \left(\right. \overset{\rightarrow}{M A} - \overset{\rightarrow}{M C} \left.\right) + \left(\right. \overset{\rightarrow}{M B} - \overset{\rightarrow}{M D} \left.\right) = \overset{\rightarrow}{C A} + \overset{\rightarrow}{D B}\)
Suy ra \(\overset{⃗}{u}\) không phụ thuộc vị trí điểm \(M\).
Qua \(A\) kẻ đường thẳng song song với \(D B\) cắt \(B C\) tại \(C^{'}\).
Khi đó tứ giác \(A D B C^{'}\) là hình bình hành (vì có 2 cặp cạnh đối song song) suy ra \(\overset{\rightarrow}{D B} = \overset{\rightarrow}{A C^{'}}\)
Do đó \(\overset{⃗}{u} = \overset{\rightarrow}{C A} + \overset{\rightarrow}{A C^{'}} = \overset{\rightarrow}{C C^{'}}\)
Vì vậy \(\mid \overset{⃗}{u} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{C C^{'}} \mid = B C + B C^{'} = a + a = 2 a\).

Theo quy tắc ba điểm ta có
- \(\overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{B C} = \overset{\rightarrow}{A C}\)
Mà \(sin ⁡ \hat{A B C} = \frac{A C}{B C}\)
\(\Rightarrow A C = B C \cdot sin ⁡ \hat{A B C} = a \sqrt{5} \cdot sin ⁡ 3 0^{\circ} = \frac{a \sqrt{5}}{2}\)
Do đó \(\mid \overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{B C} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{A C} \mid = A C = \frac{a \sqrt{5}}{2}\)
- \(\overset{\rightarrow}{A C} - \overset{\rightarrow}{B C} = \overset{\rightarrow}{A C} + \overset{\rightarrow}{C B} = \overset{\rightarrow}{A B}\)
Ta có \(A C^{2} + A B^{2} = B C^{2} \Rightarrow A B = \sqrt{B C^{2} - A C^{2}} = \sqrt{5 a^{2} - \frac{5 a^{2}}{4}} = \frac{a \sqrt{15}}{2}\)
Vì vậy \(\mid \overset{\rightarrow}{A C} - \overset{\rightarrow}{B C} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{A B} \mid = A B = \frac{a \sqrt{15}}{2}\)
- Gọi \(D\) là điểm sao cho tứ giác \(A B D C\) là hình bình hành.
Khi đó theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{A C} = \overset{\rightarrow}{A D}\)
Vì tam giác \(A B C\) vuông ở \(A\) nên tứ giác \(A B D C\) là hình chữ nhật suy ra \(A D = B C = a \sqrt{5}\)
Vậy \(\mid \overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{A C} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{A D} \mid = A D = a \sqrt{5}\).

a) Nếu \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) cùng hướng thì \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\).

b) Nếu \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) ngược hướng và \(\mid \overset{⃗}{b} \mid \geq \mid \overset{⃗}{a} \mid\) thì \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{⃗}{b} \mid - \mid \overset{⃗}{a} \mid\). c) \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid \leq \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\). Khi nào xảy ra dấu đẳng thức?

Hướng dẫn giải:

Giả sữ: \(\overset{⃗}{a} = \overset{\rightarrow}{A B}\) và \(\overset{⃗}{b} = \overset{\rightarrow}{B C}\) thì \(\overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} = \overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{B C} = \overset{\rightarrow}{A C}\).
a) Nếu \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) cùng hướng thì \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\).
Nếu \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) cùng hướng thì 3 điểm \(A , B , C\) cùng thuộc một đường thẳng và \(B\) nằm giừa \(A , C\).


Do đó \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{B C} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{A C} \mid = A B + B C = \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\).
Vậy \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\).
b) Nếu \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) ngược hướng và \(\mid \overset{⃗}{b} \mid \geq \mid \overset{⃗}{a} \mid\) thì \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{⃗}{b} \mid - \mid \overset{⃗}{a} \mid\).
Nếu \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) ngược hướng và \(\mid \overset{⃗}{b} \mid \geq \mid \overset{⃗}{a} \mid\) thì ba điểm \(A , B , C\) cùng thuộc một đường thẳng và \(A\) nằm giừa \(B , C\).


Do đó \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{\rightarrow}{A B} + \overset{\rightarrow}{B C} \mid = A C = B C - A B = \mid \overset{⃗}{b} \mid - \mid \overset{⃗}{a} \mid\).
Vậy \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{⃗}{b} \mid - \mid \overset{⃗}{a} \mid\).
c) \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid \leq \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\). Khi nào xảy ra dấu đẳng thức?
Từ chứng minh ở câu a và b:
\(\Rightarrow\) nếu \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) cùng phương thì \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid = \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\) hoặc \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid < \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\).
Nếu \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) không cùng phương thi \(A , B , C\) không thẳng hàng.
Xét \(\triangle A B C\) có hệ thức \(A C < A B + B C\). Do đó \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid < \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\).
Như vậy, trong mọi trường hợp ta có: \(\mid \overset{⃗}{a} + \overset{⃗}{b} \mid \leq \mid \overset{⃗}{a} \mid + \mid \overset{⃗}{b} \mid\), đẳng thức xảy ra khi \(\overset{⃗}{a}\) và \(\overset{⃗}{b}\) cùng hướng.

a) Vì \(P N , M N\) là đường trung bình của tam giác \(A B C\) nên
\(P N / / B M , M N / / B P\) suy ra tứ giác \(B M N P\) là hình bình hành
\(\Rightarrow \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{P N}\)
\(N\) là trung điểm của \(A C \Rightarrow \overset{\rightarrow}{C N} = \overset{\rightarrow}{N A}\)
Do đó theo quy tắc ba điểm ta có
\(\&\overset{\rightarrow}{B M}+\overset{\rightarrow}{C N}+\overset{\rightarrow}{A P}=\left(\right.\overset{\rightarrow}{P N}+\overset{\rightarrow}{N A}\left.\right)+\overset{\rightarrow}{A P}\\\&=\overset{\rightarrow}{P A}+\overset{\rightarrow}{A P}=\overset{\rightarrow}{0}\)
b) Vì tứ giác \(A P M N\) là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overset{\rightarrow}{A P} + \overset{\rightarrow}{A N} = \overset{\rightarrow}{A M}\), kết hợp với quy tắc trừ
\(\Rightarrow \overset{\rightarrow}{A P} + \overset{\rightarrow}{A N} - \overset{\rightarrow}{A C} + \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{A M} - \overset{\rightarrow}{A C} + \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{C M} + \overset{\rightarrow}{B M}\)
Mà \(\overset{\rightarrow}{C M} + \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{0}\) do \(M\) là trung điểm của \(B C\).
Vậy \(\overset{\rightarrow}{A P} + \overset{\rightarrow}{A N} - \overset{\rightarrow}{A C} + \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{0}\).
c) Theo quy tắc ba điểm ta có
\(\&\overset{\rightarrow}{O A}+\overset{\rightarrow}{O B}+\overset{\rightarrow}{O C}=\left(\right.\overset{\rightarrow}{O P}+\overset{\rightarrow}{P A}\left.\right)+\left(\right.\overset{\rightarrow}{O M}+\overset{\rightarrow}{M B}\left.\right)+\left(\right.\overset{\rightarrow}{O N}+\overset{\rightarrow}{N C}\left.\right)\\\&=\left(\right.\overset{\rightarrow}{O M}+\overset{\rightarrow}{O N}+\overset{\rightarrow}{O P}\left.\right)+\overset{\rightarrow}{P A}+\overset{\rightarrow}{M B}+\overset{\rightarrow}{N C}\\\&=\left(\right.\overset{\rightarrow}{O M}+\overset{\rightarrow}{O N}+\overset{\rightarrow}{O P}\left.\right)-\left(\right.\overset{\rightarrow}{B M}+\overset{\rightarrow}{C N}+\overset{\rightarrow}{A P}\left.\right)\)

a) Vì \(P N , M N\) là đường trung bình của tam giác \(A B C\) nên
\(P N / / B M , M N / / B P\) suy ra tứ giác \(B M N P\) là hình bình hành
\(\Rightarrow \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{P N}\)
\(N\) là trung điểm của \(A C \Rightarrow \overset{\rightarrow}{C N} = \overset{\rightarrow}{N A}\)
Do đó theo quy tắc ba điểm ta có
\(\&\overset{\rightarrow}{B M}+\overset{\rightarrow}{C N}+\overset{\rightarrow}{A P}=\left(\right.\overset{\rightarrow}{P N}+\overset{\rightarrow}{N A}\left.\right)+\overset{\rightarrow}{A P}\\\&=\overset{\rightarrow}{P A}+\overset{\rightarrow}{A P}=\overset{\rightarrow}{0}\)
b) Vì tứ giác \(A P M N\) là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overset{\rightarrow}{A P} + \overset{\rightarrow}{A N} = \overset{\rightarrow}{A M}\), kết hợp với quy tắc trừ
\(\Rightarrow \overset{\rightarrow}{A P} + \overset{\rightarrow}{A N} - \overset{\rightarrow}{A C} + \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{A M} - \overset{\rightarrow}{A C} + \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{C M} + \overset{\rightarrow}{B M}\)
Mà \(\overset{\rightarrow}{C M} + \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{0}\) do \(M\) là trung điểm của \(B C\).
Vậy \(\overset{\rightarrow}{A P} + \overset{\rightarrow}{A N} - \overset{\rightarrow}{A C} + \overset{\rightarrow}{B M} = \overset{\rightarrow}{0}\).
c) Theo quy tắc ba điểm ta có
\(\&\overset{\rightarrow}{O A}+\overset{\rightarrow}{O B}+\overset{\rightarrow}{O C}=\left(\right.\overset{\rightarrow}{O P}+\overset{\rightarrow}{P A}\left.\right)+\left(\right.\overset{\rightarrow}{O M}+\overset{\rightarrow}{M B}\left.\right)+\left(\right.\overset{\rightarrow}{O N}+\overset{\rightarrow}{N C}\left.\right)\\\&=\left(\right.\overset{\rightarrow}{O M}+\overset{\rightarrow}{O N}+\overset{\rightarrow}{O P}\left.\right)+\overset{\rightarrow}{P A}+\overset{\rightarrow}{M B}+\overset{\rightarrow}{N C}\\\&=\left(\right.\overset{\rightarrow}{O M}+\overset{\rightarrow}{O N}+\overset{\rightarrow}{O P}\left.\right)-\left(\right.\overset{\rightarrow}{B M}+\overset{\rightarrow}{C N}+\overset{\rightarrow}{A P}\left.\right)\)

a)

Trong ngũ giác đều:

  • Các góc giữa các vectơ \(\overset{⃗}{O A} , \overset{⃗}{O B} , . . . , \overset{⃗}{O E}\) lần lượt cách nhau \(72^{\circ}\).
  • Hai vectơ đối xứng qua trục \(O D\) sẽ cho tổng cùng phương với \(O D\).

Cụ thể:

  • \(A\) và \(B\) đối xứng với \(E\) và \(C\) quanh \(O D\).

Do đó:

  • \(\overset{⃗}{O A} + \overset{⃗}{O B}\) là tổng của hai vectơ đối xứng → nằm trên trục đối xứng → cùng phương \(\overset{⃗}{O D}\).
  • \(\overset{⃗}{O C} + \overset{⃗}{O E}\) tương tự.

Kết luận: cùng phương với \(\overset{⃗}{O D}\).


b)

Trong ngũ giác đều, các cạnh bằng nhau và có các hướng xoay đều.

  • \(\overset{⃗}{A B}\) là cạnh thứ nhất.
  • \(\overset{⃗}{E C}\) cũng là cạnh nhưng đi theo hướng tương tự (vì đi 3 bước trên vòng tròn).

Trong ngũ giác đều, hướng của cạnh thứ 1 và cạnh thứ 3 là song song.

→ \(\overset{⃗}{A B} \parallel \overset{⃗}{E C}\).


c)

\(\overset{⃗}{O A} + \overset{⃗}{O B} + \overset{⃗}{O C} + \overset{⃗}{O D} + \overset{⃗}{O E} = \overset{⃗}{0}\)


Tương tự bài lục giác:

  • Các vectơ \(\overset{⃗}{O A} , \overset{⃗}{O B} , . . . , \overset{⃗}{O E}\) là 5 vectơ bằng nhau về độ dài, hướng cách nhau \(72^{\circ}\), chia đều một vòng tròn.

Tổng 5 vectơ đều hướng đối xứng quanh tâm luôn bằng:

\(\overset{⃗}{0}\)

a)

Trong ngũ giác đều:

  • Các góc giữa các vectơ \(\overset{⃗}{O A} , \overset{⃗}{O B} , . . . , \overset{⃗}{O E}\) lần lượt cách nhau \(72^{\circ}\).
  • Hai vectơ đối xứng qua trục \(O D\) sẽ cho tổng cùng phương với \(O D\).

Cụ thể:

  • \(A\) và \(B\) đối xứng với \(E\) và \(C\) quanh \(O D\).

Do đó:

  • \(\overset{⃗}{O A} + \overset{⃗}{O B}\) là tổng của hai vectơ đối xứng → nằm trên trục đối xứng → cùng phương \(\overset{⃗}{O D}\).
  • \(\overset{⃗}{O C} + \overset{⃗}{O E}\) tương tự.

Kết luận: cùng phương với \(\overset{⃗}{O D}\).


b)

Trong ngũ giác đều, các cạnh bằng nhau và có các hướng xoay đều.

  • \(\overset{⃗}{A B}\) là cạnh thứ nhất.
  • \(\overset{⃗}{E C}\) cũng là cạnh nhưng đi theo hướng tương tự (vì đi 3 bước trên vòng tròn).

Trong ngũ giác đều, hướng của cạnh thứ 1 và cạnh thứ 3 là song song.

→ \(\overset{⃗}{A B} \parallel \overset{⃗}{E C}\).


c)

\(\overset{⃗}{O A} + \overset{⃗}{O B} + \overset{⃗}{O C} + \overset{⃗}{O D} + \overset{⃗}{O E} = \overset{⃗}{0}\)


Tương tự bài lục giác:

  • Các vectơ \(\overset{⃗}{O A} , \overset{⃗}{O B} , . . . , \overset{⃗}{O E}\) là 5 vectơ bằng nhau về độ dài, hướng cách nhau \(72^{\circ}\), chia đều một vòng tròn.

Tổng 5 vectơ đều hướng đối xứng quanh tâm luôn bằng:

\(\overset{⃗}{0}\)

a)

Trong ngũ giác đều:

  • Các góc giữa các vectơ \(\overset{⃗}{O A} , \overset{⃗}{O B} , . . . , \overset{⃗}{O E}\) lần lượt cách nhau \(72^{\circ}\).
  • Hai vectơ đối xứng qua trục \(O D\) sẽ cho tổng cùng phương với \(O D\).

Cụ thể:

  • \(A\) và \(B\) đối xứng với \(E\) và \(C\) quanh \(O D\).

Do đó:

  • \(\overset{⃗}{O A} + \overset{⃗}{O B}\) là tổng của hai vectơ đối xứng → nằm trên trục đối xứng → cùng phương \(\overset{⃗}{O D}\).
  • \(\overset{⃗}{O C} + \overset{⃗}{O E}\) tương tự.

Kết luận: cùng phương với \(\overset{⃗}{O D}\).


b)

Trong ngũ giác đều, các cạnh bằng nhau và có các hướng xoay đều.

  • \(\overset{⃗}{A B}\) là cạnh thứ nhất.
  • \(\overset{⃗}{E C}\) cũng là cạnh nhưng đi theo hướng tương tự (vì đi 3 bước trên vòng tròn).

Trong ngũ giác đều, hướng của cạnh thứ 1 và cạnh thứ 3 là song song.

→ \(\overset{⃗}{A B} \parallel \overset{⃗}{E C}\).


c)

\(\overset{⃗}{O A} + \overset{⃗}{O B} + \overset{⃗}{O C} + \overset{⃗}{O D} + \overset{⃗}{O E} = \overset{⃗}{0}\)


Tương tự bài lục giác:

  • Các vectơ \(\overset{⃗}{O A} , \overset{⃗}{O B} , . . . , \overset{⃗}{O E}\) là 5 vectơ bằng nhau về độ dài, hướng cách nhau \(72^{\circ}\), chia đều một vòng tròn.

Tổng 5 vectơ đều hướng đối xứng quanh tâm luôn bằng:

\(\overset{⃗}{0}\)