NGUYỄN TUẤN ANH
Giới thiệu về bản thân
Phương trình phản ứng:
𝐶3𝐻8(𝑔)+5𝑂2(𝑔)→3𝐶𝑂2(𝑔)+4𝐻2𝑂(𝑔)
C3H8 là -105,00
CO2 là -393,50
H2O là -241,82
O2 là 0 đơn chất bền
![]()
b) So sánh và giải thích sự khác biệt
- So sánh: Giá trị tính theo nhiệt tạo thành ( −2042,78 kJ) chênh lệch đáng kể so với giá trị tính theo năng lượng liên kết ( −1558 kJ).
- Năng lượng liên kết trung bình: Các giá trị Ebcap E sub b𝐸𝑏 trong bảng (như C−Hcap C minus cap H𝐶−𝐻, C−Ccap C minus cap C𝐶−𝐶) là giá trị trung bình Chemistry LibreTexts được tính từ nhiều hợp chất khác nhau, không phải giá trị chính xác tuyệt đối cho riêng phân tử propane hay sản phẩm Chemistry Stack Exchange.
- Độ chính xác: Cách tính theo nhiệt tạo thành chuẩn luôn cho kết quả chính xác hơn vì nhiệt tạo thành được đo đạc thực nghiệm cho từng chất cụ thể trong các điều kiện tiêu chuẩn
a, 10FeS + 48HNO₃ → 10Fe(NO₃)₃ + 3N₂O + 10H₂SO₄ + 19H₂O Chất khử: FeS (Fe từ +2 lên +3, S từ -2 lên +6)
- Chất oxi hóa: HNO₃ (N từ +5 xuống +1 trong N₂O)Các quá trình:
- Quá trình oxi hóa
- FeS⇒Fe+3 + S+6 +9e | χ 10
Quá trình khử - 2N+5+8e→N2+1| ×3
b
2NaCrO₂ + 3Br₂ + 8NaOH → 2Na₂CrO₄ + 6NaBr + 4H₂O - Chất khử: NaCrO₂ (Cr từ +3 lên +6)
- Chất oxi hóa: Br₂ (Br từ 0 xuống -1)
- Các quá trình:
- Quá trình oxi hóa: 𝐶𝑟+3→𝐶𝑟+6+3𝑒 | |×2e
Quá trình khử:
Br20+2e→2Br-1|×3 3FeₙOₘ + (9n - 2m)HNO₃ → 3nFe(NO₃)₃ + (3n - 2m)NO + (9n - 2m)/2 H₂O
d, 4Mg + 10HNO₃ → 4Mg(NO₃)₂ + NH₄NO₃ + 3H₂O - Chất khử: FeₙOₘ (Fe từ +2m/n lên +3)
- Chất oxi hóa: HNO₃ (N từ +5 xuống +2 trong NO)
- Các quá trình:
- Quá trình oxi hóa: nFe+2m/n→nFe+3+(3n−2m)
- Quá trình khử: 𝑁+5+3𝑒→𝑁+2 Chất khử: Mg (từ 0 lên +2)
- Chất oxi hóa: HNO₃ (N từ +5 xuống -3 trong NH₄NO₃)
- Các quá trình:
- Quá trình oxi hóa: 𝑀𝑔0→𝑀𝑔+2+Quá trình khử: 𝑁+5+8𝑒→N
Gọi số mol C3H8 và C4H10 trong bình gas 12 kg lần lượt là x và y, ta có:
(1) x : y = 3 : 7 ⇒ 7x - 3y = 0
(2) 44x + 58y = 12000
⇒ x = 66,61 mol; y = 156,13 mol
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 bình gas 12 kg:
66,61.2220 + 156,13.2874 = 596591,82 (kJ)
Hộ gia đình sử dụng được bình gas trong:
596591,82 : 6000 ≃ 99 (ngày).
PTHH
H2 + Br2 ---> 2HBr
a) Xác định chất được mô tả trong đồ thịDựa vào đồ thị, ta thấy đường biểu diễn nồng độ có xu hướng tăng dần theo thời gian, bắt đầu từ giá trị 0 mol/ L tại thời điểm t = 0.Trong một phản ứng hóa học, nồng độ của các chất phản ứng (chất tham gia) sẽ giảm dần, còn nồng độ của các sản phẩm sẽ tăng dần từ 0.Kết luận: Đồ thị trên mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của sản phẩm, đó là chất HBr.
b) Đối với chất sản phẩm HBr có hệ số tỉ lượng là 2, biểu thức được viết như sau:
0,4-0/3-0=0,133 mol/L.s
:\(\overset{\overline}}{}\)
Hai ví dụ thực tế về phản ứng oxi hóa khử là đốt cháy nhiên liệu (như metan) để tạo năng lượng và sự ăn mòn kim loại (như sắt bị gỉ); phương trình ví dụ: CH4 + 2O2 -> CO2 +2H2O
4FE+3O2 +6H2O -> 4FE(OH)3

1) Phản ứng tỏa nhiệt:
- Đốt cháy than (C + O2 =(nhiệt độ)=> CO2)
- Đốt cháy cồn (C2H5OH + 3O2 =(nhiệt độ)=> 2CO2 + 3H2O)(
2) Phản ứng thu nhiệt:
- Đá viên tan chảy (MgO + C + Cl2 ==> NgCL2 + CO)
- Muối rắn nóng chảy
a)\(1s^22s^1\)
Li nằm ở chu kì 2, nhóm IA trong bảng tuần hoàn
b) kí hiệu: \(3^6Li\) và \(3^7Li\) . Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,925
c) trong 0,554g Li có khoảng 4,816 . \(10^{22}\) nguyên tử
