Nguyễn Thị Ngọc Mai
Giới thiệu về bản thân
Đề bài yêu cầu tính P(99), nghĩa là x = 99. Trong đa thức, các hệ số đứng trước các lũy thừa của x (trừ x^99 và số hạng tự do -1) đều là số 100.
Ta nhận thấy: 100 = 99 + 1. Vì x = 99 nên ta có thể viết 100 = x + 1. Bước 2: Thay thế số 100 bằng biểu thức chứa x
Thay tất cả các số 100 trong đa thức bằng (x + 1), ta có:
P(x) = x^99 - (x + 1)x^98 + (x + 1)x^97 - (x + 1)x^96 + ... + (x + 1)x - 1 Bước 3: Thực hiện phép nhân phân phối để phá ngoặc
Ta nhân x vào trong từng ngoặc (x + 1):
- (x + 1)x^98 = x^99 + x^98
- (x + 1)x^97 = x^98 + x^97
- (x + 1)x^96 = x^97 + x^96
... và cứ tiếp tục như vậy cho đến: - (x + 1)x = x^2 + x
Lưu ý dấu trừ đứng trước các ngoặc sẽ làm đổi dấu các hạng tử bên trong:
P(x) = x^99 - (x^99 + x^98) + (x^98 + x^97) - (x^97 + x^96) + ... + (x^2 + x) - 1
P(x) = x^99 - x^99 - x^98 + x^98 + x^97 - x^97 - x^96 + ... + x^2 + x - 1 Bước 5: Rút gọn các cặp hạng tử đối nhau
Bạn sẽ thấy một quy luật triệt tiêu liên tiếp:
- x^99 trừ x^99 bằng 0.
- -x^98 cộng x^98 bằng 0.
- x^97 trừ x^97 bằng 0.
Quy luật này kéo dài liên tục cho đến tận x^2. Sau khi tất cả các cặp này triệt tiêu, đa thức chỉ còn lại hai số hạng cuối cùng là:
P(x) = x - 1
Với x = 99, ta có:
P(99) = 99 - 1 = 98 Vậy giá trị cuối cùng của biểu thức là 98.
- Xác định nhiệt dung riêng của nước
Dựa vào dữ kiện đầu bài: 1 kg nước tăng lên 1°C cần 4200 J. Đây chính là nhiệt dung riêng của nước, ký hiệu là c:
c = 4200 J/kg.K - Tóm tắt các đại lượng đã cho
Chúng ta có các thông số cho trường hợp cần tính như sau:
Khối lượng nước (m): 2 kg
Độ tăng nhiệt độ (∆t): 2°C
Nhiệt dung riêng (c): 4200 J/kg.K - Áp dụng công thức tính nhiệt lượng
Nhiệt lượng (Q) thu vào được tính bằng công thức:
Q = m . c . ∆t
Q = 2 . 4200 . 2
Q = 16800 J Kết quả
Nhiệt lượng mà 2 kg nước nhận vào để nóng lên thêm 2°C là 16800 J.
- Cách viết: Tiger
- Phiên âm IPA: /ˈtaɪɡər/
- Ví dụ: A tiger (một con hổ).
- Hổ cái: Tigress.
- Hổ con: Tiger cub.
Câu 2: Phân tích, đánh giá hình tượng người mẹ trong bài thơ "Chiếc đòn gánh tre" (4.0 điểm) Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Trần Quang Minh và bài thơ Chiếc đòn gánh tre.
- Nêu hình tượng trung tâm: Người mẹ gắn liền với chiếc đòn gánh tre – biểu tượng cho sự tảo tần, hy sinh và tình yêu thương bao la của người phụ nữ Việt Nam.
- Hình ảnh "chiếc đòn gánh tre" hiện lên như một chứng nhân cho thời gian: "Năm tháng qua đi bóng như sơn dầu". Sự bóng loáng ấy không phải tự nhiên mà có, đó là kết quả của sự cọ xát bền bỉ qua hàng thập kỷ trên đôi vai gầy của mẹ.
- Điệp từ "gánh" được lặp lại liên tiếp phối hợp với phép liệt kê ("gánh mạ, gánh rơm, gánh lúa... gánh sắn, gánh khoai") tái hiện sinh động nhịp sống tất bật. Mẹ gánh cả thế giới sinh hoạt, gánh cả sự sống của gia đình trên đôi vai mình.
- Không chỉ gánh vật chất, mẹ còn "gánh" cả sự khắc nghiệt của thiên nhiên: "gánh mưa", "gánh mùa đông buốt giá", "gánh gió", "gánh sương", "gánh mùa hè oi ả". Những từ ngữ này nâng tầm hình ảnh người mẹ: mẹ không chỉ chống chọi với sức nặng của đồ vật mà còn can trường trước mọi bão giông cuộc đời.
- "Đôi vai gánh cả cuộc đời": Một câu thơ đúc kết đầy ám ảnh. Cuộc đời mẹ là một hành trình dài của sự chịu đựng và hy sinh.
- Sự đối lập giữa hình ảnh "đôi quang gánh" của mẹ và "cây bút", "sách vở" của con cho thấy sự đánh đổi cao cả. Mẹ chấp nhận "gánh còm", "vai mòn" để con được nhẹ bước đến trường, để con có một tương lai tươi sáng hơn.
- Chi tiết "Giờ thì mẹ không gánh nữa / Tháng năm lưng đã cong rồi" gợi sự xót xa. Hình ảnh "cái lưng còng cong như đòn gánh" là một ẩn dụ tuyệt đẹp và đau đớn: chiếc đòn gánh tre đã vận vào đời mẹ, tạc thành dáng hình của sự hy sinh vĩnh cửu.
- Thể thơ tự do với nhịp điệu "kĩu kịt" gợi tả bước chân nhọc nhằn của mẹ trên đường xa.
- Ngôn ngữ giản dị, gần gũi nhưng giàu sức gợi cảm và tính biểu tượng cao (hình ảnh chiếc đòn gánh).
- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ: điệp từ, liệt kê, so sánh.
- Khẳng định giá trị của hình tượng người mẹ: đại diện cho vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ Việt Nam (nhẫn nại, hy sinh, giàu lòng vị tha).
- Bài thơ khơi gợi trong lòng người đọc tình yêu thương, sự kính trọng và lòng biết ơn vô hạn đối với mẹ.
Topic 1:
My school is big and very nice. There are many classrooms, a library, and a playground. The teachers are kind and helpful, and the students are friendly. We study many subjects, like English, math, and science. I love my school because it is interesting and special.
Topic 2:
My best friend is Lan. She is kind and always helps me with homework. She has long black hair and a big smile. We often play games and talk after school. Lan is funny, friendly, and sporty. I have a lot of fun playing with her.
Topic 3:
To: nambest@mail.com
Subject: My House
Hi Nam,
I want to tell you about my house. It is small but very nice. There are two bedrooms, a living room, a kitchen, and a bathroom. My favorite place is the garden because it has many flowers. Please visit me soon!
Write back soon,
Minh
1.
Giải thích:
Câu này diễn tả kế hoạch trong tương lai (tomorrow), vậy dùng thì hiện tại tiếp diễn hoặc tương lai đơn.
- Dùng hiện tại tiếp diễn:
“Susan and Alice” là chủ ngữ số nhiều, chia to be là “are”, động từ chia V-ing là “making”.
- Dùng tương lai đơn:
Dùng "won't" (will not), động từ "make" đứng sau ở dạng nguyên thể là "won't (will not) make".
“cake” là danh từ đếm được số ít, dùng “a” trước nó.
Đáp án: Susan and Alice aren’t making / won't make / will not make a cake tomorrow.
Dịch: Susan và Alice sẽ không làm bánh vào ngày mai.
2.
Giải thích:
Câu này diễn tả thói quen làm vào mỗi thứ ba (on Tuesday), vậy dùng thì hiện tại đơn.
“they” là chủ ngữ số nhiều, chia động từ “have”.
On + ngày → dùng “on”.
Đáp án: They have band practice after school on Tuesday.
Dịch: Họ có buổi tập ban nhạc sau giờ học vào thứ Ba.
1.
Giải thích:
Dùng đại từ sở hữu “yours” để nói về việc sở hữu các quyển sách. “books” là danh từ số nhiều nên dùng “are”.
Hoặc dùng “belong to you” – thuộc về bạn.
Đáp án: books are yours/ books belong to you
Dịch: Những cuốn sách khoa học đó là của bạn.
2.
Giải thích:
Có 30 phòng học trong trường, tức là trường có 30 phòng học.
Câu này diễn tả sự thật chung chung, dùng thì hiện tại đơn. “my school” là chủ ngữ số ít, chia động từ là “has”.
Đáp án: has 30 (thirty) classrooms
Dịch: Trường tôi có 30 phòng học.
3.
Giải thích:
Dùng đại từ sở hữu “mine” để nói về việc sở hữu đồng phục. “uniform” là danh từ số ít nên dùng “is”.
Hoặc dùng “belongs to me” – thuộc về tôi.
Đáp án: is mine - belongs to me
Dịch: Cái đồng phục đó của tôi.
Hello my name is............today i will talk about my favourite fesstival.its called tet.do you know?tet is the biggest traditional festival in vietnam.before tet people often decorate their house,buy fruit and flowers.before tet,i often help my family to clean the house,ưater the plants,so tired!during tet,people often go outside to watch lion daces.my family usually eat traditional food like chicken and noodles.i can get lucky money during tet.my realative sometimes give me some lucky money.i often spend it on comics and books.i really like tet becauss i dont need to go to school .
Topic 1: My hometown is Nam Dinh. It is in the north of Vietnam. My hometown is famous for its delicious traditional noodle soup called "Pho". The people in my hometown are very friendly and helpful. I like my hometown because it is quiet and the air is clean.
Topic 2: My favorite book is "The Cat in the Hat." It is a children’s book. The story is about two kids who meet a funny cat. The cat makes a mess in their house but fixes everything before their mom comes home. I like this book because it is funny and easy to read.
Topic 3: My best friend is Linh. She has long black hair and brown eyes. She is very kind and funny. We like playing games and talking together after school. She always makes me laugh, and we have a lot of fun. I am happy to have her as my friend.
Question 1: I live in a house / an apartment.
Question 2: My father / mother / sister … does.
Question 3: I clean the kitchen / do the laundry / make dinner …
Question 4: I like art because I love drawing pictures.
Question 5: I’m visiting my grandparents / playing soccer …
Question 6: I usually / often / sometimes … go shopping.