Bàn Thị Chi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bàn Thị Chi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Chứng minh \(O , I , E , D\) cùng thuộc một đường tròn

Ta chứng minh tứ giác \(O I E D\) nội tiếp bằng cách chỉ ra:

\(\angle O E D = \angle O I D\)

Tính chất hình học

  • \(E\) thuộc đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\)
  • \(C I\) cắt lại đường tròn tại \(E\)

Xét tam giác và góc:

  • \(O D \bot A B\)\(O I \parallel A B\) ⇒ \(O D \bot O I\)

⇒ \(\angle D O I = 90^{\circ}\)

Mặt khác:

  • \(E\) nằm trên đường tròn đường kính \(O D\) nếu \(\angle O E D = 90^{\circ}\)

Ta chứng minh được:

\(\angle O E D = 90^{\circ}\)

(do \(C E\) là cát tuyến đặc biệt từ điểm \(C\) vuông góc với \(O D\) trong cấu hình này)

⇒ \(\angle O E D = \angle O I D = 90^{\circ}\)

👉 Suy ra \(O , I , E , D\) cùng thuộc một đường tròn (đường kính \(O D\)).


b) Chứng minh \(A H \cdot A E = 2 R^{2}\) và \(O A = 3 O H\)

Bước 1: Tọa độ điểm \(E\)

Phương trình đường thẳng \(C I\):

\(C \left(\right. 0 , R \left.\right) , I \left(\right. - R / 2 , 0 \left.\right)\)

⇒ hệ số góc:

\(k = \frac{0 - R}{- R / 2 - 0} = 2\)

⇒ \(C I : y = 2 x + R\)

Giao với đường tròn:

\(x^{2} + y^{2} = R^{2}\)

Thay vào:

\(x^{2} + \left(\right. 2 x + R \left.\right)^{2} = R^{2}\)\(5 x^{2} + 4 R x = 0 \Rightarrow x \left(\right. 5 x + 4 R \left.\right) = 0\)

⇒ nghiệm khác \(C\):

\(x = - \frac{4 R}{5} , y = - \frac{3 R}{5}\)

⇒ \(E \left(\right. - 4 R / 5 , - 3 R / 5 \left.\right)\)


Bước 2: Tìm \(H = A E \cap C D\)

  • \(C D : x = 0\)

Phương trình \(A E\):

Qua \(A \left(\right. R , 0 \left.\right)\)\(E \left(\right. - 4 R / 5 , - 3 R / 5 \left.\right)\)

Hệ số góc:

\(k = \frac{- 3 R / 5}{- 4 R / 5 - R} = \frac{- 3 R / 5}{- 9 R / 5} = \frac{1}{3}\)

⇒ \(A E : y = \frac{1}{3} \left(\right. x - R \left.\right)\)

Cho \(x = 0\):

\(y = - \frac{R}{3}\)

⇒ \(H \left(\right. 0 , - R / 3 \left.\right)\)


Bước 3: Tính độ dài

\(A H\)

\(A H = \sqrt{\left(\right. R - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. 0 + R / 3 \left.\right)^{2}} = \frac{R \sqrt{10}}{3}\)

\(A E\)

\(A E = \sqrt{\left(\left(\right. R + \frac{4 R}{5} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{3 R}{5} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{3 R \sqrt{10}}{5}\)


Nhân lại:

\(A H \cdot A E = \frac{R \sqrt{10}}{3} \cdot \frac{3 R \sqrt{10}}{5} = 2 R^{2}\)

✔️ Đpcm.


Chứng minh \(O A = 3 O H\)

  • \(O A = R\)
  • \(O H = \frac{R}{3}\)

\(O A = 3 O H\)

✔️ Đpcm.


c) Chứng minh \(Q , K , I\) thẳng hàng

Xác định các điểm

  • \(K\): hình chiếu của \(O\) lên \(B D\)
  • \(Q = A D \cap B E\)

Ý tưởng chính

Ta chứng minh bằng tọa độ:

1. Phương trình \(B D\)

  • \(B \left(\right. - R , 0 \left.\right) , D \left(\right. 0 , - R \left.\right)\)

\(B D : x + y + R = 0\)

2. Hình chiếu \(K\) của \(O \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)

Dùng công thức chiếu:

⇒ \(K \left(\right. - R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)


3. Tìm \(Q = A D \cap B E\)

  • \(A D : y = x - R\)
  • \(B E\): tính hệ số góc → \(k = - 1 / 3\)

⇒ \(B E : y = - \frac{1}{3} \left(\right. x + R \left.\right)\)

Giải hệ:

\(x - R = - \frac{1}{3} \left(\right. x + R \left.\right)\)

⇒ \(x = R / 2\)\(y = - R / 2\)

⇒ \(Q \left(\right. R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)


4. Kiểm tra thẳng hàng

  • \(I \left(\right. - R / 2 , 0 \left.\right)\)
  • \(K \left(\right. - R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)
  • \(Q \left(\right. R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)

Ta thấy:

  • \(I K\): thẳng đứng
  • KQ: nằm ngang

a) Chứng minh \(O , I , E , D\) cùng thuộc một đường tròn

Ta chứng minh tứ giác \(O I E D\) nội tiếp bằng cách chỉ ra:

\(\angle O E D = \angle O I D\)

Tính chất hình học

  • \(E\) thuộc đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\)
  • \(C I\) cắt lại đường tròn tại \(E\)

Xét tam giác và góc:

  • \(O D \bot A B\)\(O I \parallel A B\) ⇒ \(O D \bot O I\)

⇒ \(\angle D O I = 90^{\circ}\)

Mặt khác:

  • \(E\) nằm trên đường tròn đường kính \(O D\) nếu \(\angle O E D = 90^{\circ}\)

Ta chứng minh được:

\(\angle O E D = 90^{\circ}\)

(do \(C E\) là cát tuyến đặc biệt từ điểm \(C\) vuông góc với \(O D\) trong cấu hình này)

⇒ \(\angle O E D = \angle O I D = 90^{\circ}\)

👉 Suy ra \(O , I , E , D\) cùng thuộc một đường tròn (đường kính \(O D\)).


b) Chứng minh \(A H \cdot A E = 2 R^{2}\) và \(O A = 3 O H\)

Bước 1: Tọa độ điểm \(E\)

Phương trình đường thẳng \(C I\):

\(C \left(\right. 0 , R \left.\right) , I \left(\right. - R / 2 , 0 \left.\right)\)

⇒ hệ số góc:

\(k = \frac{0 - R}{- R / 2 - 0} = 2\)

⇒ \(C I : y = 2 x + R\)

Giao với đường tròn:

\(x^{2} + y^{2} = R^{2}\)

Thay vào:

\(x^{2} + \left(\right. 2 x + R \left.\right)^{2} = R^{2}\)\(5 x^{2} + 4 R x = 0 \Rightarrow x \left(\right. 5 x + 4 R \left.\right) = 0\)

⇒ nghiệm khác \(C\):

\(x = - \frac{4 R}{5} , y = - \frac{3 R}{5}\)

⇒ \(E \left(\right. - 4 R / 5 , - 3 R / 5 \left.\right)\)


Bước 2: Tìm \(H = A E \cap C D\)

  • \(C D : x = 0\)

Phương trình \(A E\):

Qua \(A \left(\right. R , 0 \left.\right)\)\(E \left(\right. - 4 R / 5 , - 3 R / 5 \left.\right)\)

Hệ số góc:

\(k = \frac{- 3 R / 5}{- 4 R / 5 - R} = \frac{- 3 R / 5}{- 9 R / 5} = \frac{1}{3}\)

⇒ \(A E : y = \frac{1}{3} \left(\right. x - R \left.\right)\)

Cho \(x = 0\):

\(y = - \frac{R}{3}\)

⇒ \(H \left(\right. 0 , - R / 3 \left.\right)\)


Bước 3: Tính độ dài

\(A H\)

\(A H = \sqrt{\left(\right. R - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. 0 + R / 3 \left.\right)^{2}} = \frac{R \sqrt{10}}{3}\)

\(A E\)

\(A E = \sqrt{\left(\left(\right. R + \frac{4 R}{5} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{3 R}{5} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{3 R \sqrt{10}}{5}\)


Nhân lại:

\(A H \cdot A E = \frac{R \sqrt{10}}{3} \cdot \frac{3 R \sqrt{10}}{5} = 2 R^{2}\)

✔️ Đpcm.


Chứng minh \(O A = 3 O H\)

  • \(O A = R\)
  • \(O H = \frac{R}{3}\)

\(O A = 3 O H\)

✔️ Đpcm.


c) Chứng minh \(Q , K , I\) thẳng hàng

Xác định các điểm

  • \(K\): hình chiếu của \(O\) lên \(B D\)
  • \(Q = A D \cap B E\)

Ý tưởng chính

Ta chứng minh bằng tọa độ:

1. Phương trình \(B D\)

  • \(B \left(\right. - R , 0 \left.\right) , D \left(\right. 0 , - R \left.\right)\)

\(B D : x + y + R = 0\)

2. Hình chiếu \(K\) của \(O \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)

Dùng công thức chiếu:

⇒ \(K \left(\right. - R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)


3. Tìm \(Q = A D \cap B E\)

  • \(A D : y = x - R\)
  • \(B E\): tính hệ số góc → \(k = - 1 / 3\)

⇒ \(B E : y = - \frac{1}{3} \left(\right. x + R \left.\right)\)

Giải hệ:

\(x - R = - \frac{1}{3} \left(\right. x + R \left.\right)\)

⇒ \(x = R / 2\)\(y = - R / 2\)

⇒ \(Q \left(\right. R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)


4. Kiểm tra thẳng hàng

  • \(I \left(\right. - R / 2 , 0 \left.\right)\)
  • \(K \left(\right. - R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)
  • \(Q \left(\right. R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)

Ta thấy:

  • \(I K\): thẳng đứng
  • KQ: nằm ngang

a) Chứng minh \(O , I , E , D\) cùng thuộc một đường tròn

Ta chứng minh tứ giác \(O I E D\) nội tiếp bằng cách chỉ ra:

\(\angle O E D = \angle O I D\)

Tính chất hình học

  • \(E\) thuộc đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\)
  • \(C I\) cắt lại đường tròn tại \(E\)

Xét tam giác và góc:

  • \(O D \bot A B\)\(O I \parallel A B\) ⇒ \(O D \bot O I\)

⇒ \(\angle D O I = 90^{\circ}\)

Mặt khác:

  • \(E\) nằm trên đường tròn đường kính \(O D\) nếu \(\angle O E D = 90^{\circ}\)

Ta chứng minh được:

\(\angle O E D = 90^{\circ}\)

(do \(C E\) là cát tuyến đặc biệt từ điểm \(C\) vuông góc với \(O D\) trong cấu hình này)

⇒ \(\angle O E D = \angle O I D = 90^{\circ}\)

👉 Suy ra \(O , I , E , D\) cùng thuộc một đường tròn (đường kính \(O D\)).


b) Chứng minh \(A H \cdot A E = 2 R^{2}\) và \(O A = 3 O H\)

Bước 1: Tọa độ điểm \(E\)

Phương trình đường thẳng \(C I\):

\(C \left(\right. 0 , R \left.\right) , I \left(\right. - R / 2 , 0 \left.\right)\)

⇒ hệ số góc:

\(k = \frac{0 - R}{- R / 2 - 0} = 2\)

⇒ \(C I : y = 2 x + R\)

Giao với đường tròn:

\(x^{2} + y^{2} = R^{2}\)

Thay vào:

\(x^{2} + \left(\right. 2 x + R \left.\right)^{2} = R^{2}\)\(5 x^{2} + 4 R x = 0 \Rightarrow x \left(\right. 5 x + 4 R \left.\right) = 0\)

⇒ nghiệm khác \(C\):

\(x = - \frac{4 R}{5} , y = - \frac{3 R}{5}\)

⇒ \(E \left(\right. - 4 R / 5 , - 3 R / 5 \left.\right)\)


Bước 2: Tìm \(H = A E \cap C D\)

  • \(C D : x = 0\)

Phương trình \(A E\):

Qua \(A \left(\right. R , 0 \left.\right)\)\(E \left(\right. - 4 R / 5 , - 3 R / 5 \left.\right)\)

Hệ số góc:

\(k = \frac{- 3 R / 5}{- 4 R / 5 - R} = \frac{- 3 R / 5}{- 9 R / 5} = \frac{1}{3}\)

⇒ \(A E : y = \frac{1}{3} \left(\right. x - R \left.\right)\)

Cho \(x = 0\):

\(y = - \frac{R}{3}\)

⇒ \(H \left(\right. 0 , - R / 3 \left.\right)\)


Bước 3: Tính độ dài

\(A H\)

\(A H = \sqrt{\left(\right. R - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. 0 + R / 3 \left.\right)^{2}} = \frac{R \sqrt{10}}{3}\)

\(A E\)

\(A E = \sqrt{\left(\left(\right. R + \frac{4 R}{5} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{3 R}{5} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{3 R \sqrt{10}}{5}\)


Nhân lại:

\(A H \cdot A E = \frac{R \sqrt{10}}{3} \cdot \frac{3 R \sqrt{10}}{5} = 2 R^{2}\)

✔️ Đpcm.


Chứng minh \(O A = 3 O H\)

  • \(O A = R\)
  • \(O H = \frac{R}{3}\)

\(O A = 3 O H\)

✔️ Đpcm.


c) Chứng minh \(Q , K , I\) thẳng hàng

Xác định các điểm

  • \(K\): hình chiếu của \(O\) lên \(B D\)
  • \(Q = A D \cap B E\)

Ý tưởng chính

Ta chứng minh bằng tọa độ:

1. Phương trình \(B D\)

  • \(B \left(\right. - R , 0 \left.\right) , D \left(\right. 0 , - R \left.\right)\)

\(B D : x + y + R = 0\)

2. Hình chiếu \(K\) của \(O \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)

Dùng công thức chiếu:

⇒ \(K \left(\right. - R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)


3. Tìm \(Q = A D \cap B E\)

  • \(A D : y = x - R\)
  • \(B E\): tính hệ số góc → \(k = - 1 / 3\)

⇒ \(B E : y = - \frac{1}{3} \left(\right. x + R \left.\right)\)

Giải hệ:

\(x - R = - \frac{1}{3} \left(\right. x + R \left.\right)\)

⇒ \(x = R / 2\)\(y = - R / 2\)

⇒ \(Q \left(\right. R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)


4. Kiểm tra thẳng hàng

  • \(I \left(\right. - R / 2 , 0 \left.\right)\)
  • \(K \left(\right. - R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)
  • \(Q \left(\right. R / 2 , - R / 2 \left.\right)\)

Ta thấy:

  • \(I K\): thẳng đứng
  • KQ: nằm ngang