LÊ HOÀNG LINH
Giới thiệu về bản thân
- Hình thành cá thể mới: Tạo ra thế hệ sau từ cá thể mẹ.
- Truyền đạt vật chất di truyền: Di truyền thông tin di truyền từ bố mẹ sang con cái để duy trì đặc điểm loài.
- Tăng số lượng cá thể: Giúp duy trì nòi giống và sự tồn tại của loài.
- Điều hòa sinh sản: Cơ chế đảm bảo sinh sản đúng thời điểm và số lượng phù hợp với môi trường.
Tiêu chí phân biệt | Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
|---|---|---|
Sự tham gia giao tử | Không có sự kết hợp giao tử đực và cái. | Có sự kết hợp giữa giao tử đực (\(n\)) và giao tử cái (\(n\)). |
Cơ sở tế bào học | Nguyên phân. | Giảm phân (tạo giao tử) và thụ tinh (tạo hợp tử \(2n\)). |
Số lượng bố mẹ | 1 cá thể mẹ. | Thường là 2 cá thể (đực và cái). |
Đặc điểm con | Giống hệt nhau và giống mẹ. | Mang đặc điểm của cả bố và mẹ, biến dị phong phú. |
Khả năng thích nghi | Tốt trong môi trường ổn định. | Tốt trong môi trường thay đổi. |
Hình thức phổ biến | Phân đôi, nảy chồi, sinh sản sinh dưỡng (thực vật). | Thụ tinh ngoài, thụ tinh trong. |
- Hình thành cá thể mới: Tạo ra thế hệ sau từ cá thể mẹ.
- Truyền đạt vật chất di truyền: Di truyền thông tin di truyền từ bố mẹ sang con cái để duy trì đặc điểm loài.
- Tăng số lượng cá thể: Giúp duy trì nòi giống và sự tồn tại của loài.
- Điều hòa sinh sản: Cơ chế đảm bảo sinh sản đúng thời điểm và số lượng phù hợp với môi trường.
Tiêu chí phân biệt | Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
|---|---|---|
Sự tham gia giao tử | Không có sự kết hợp giao tử đực và cái. | Có sự kết hợp giữa giao tử đực (\(n\)) và giao tử cái (\(n\)). |
Cơ sở tế bào học | Nguyên phân. | Giảm phân (tạo giao tử) và thụ tinh (tạo hợp tử \(2n\)). |
Số lượng bố mẹ | 1 cá thể mẹ. | Thường là 2 cá thể (đực và cái). |
Đặc điểm con | Giống hệt nhau và giống mẹ. | Mang đặc điểm của cả bố và mẹ, biến dị phong phú. |
Khả năng thích nghi | Tốt trong môi trường ổn định. | Tốt trong môi trường thay đổi. |
Hình thức phổ biến | Phân đôi, nảy chồi, sinh sản sinh dưỡng (thực vật). | Thụ tinh ngoài, thụ tinh trong. |
a) Phương pháp minh họa và ý nghĩa Phương pháp: Đây là phương pháp thụ phấn nhân tạo (hay thụ phấn có sự can thiệp của con người).Ý nghĩa:Giúp tăng tỉ lệ thụ phấn, thụ tinh, từ đó tăng tỉ lệ tạo quả và hạt.Đảm bảo năng suất cây trồng trong trường hợp thụ phấn tự nhiên (nhờ gió, côn trùng) gặp khó khăn do thời tiết hoặc thiếu tác nhân truyền phấn.Giúp con người chủ động trong việc lai tạo các giống cây trồng theo ý muốn.
b) Khả năng áp dụng cho cây lúaTrả lời: Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này cho lúa, nhưng thường không áp dụng đại trà để nâng cao năng suất thực phẩm hàng ngày.Vì sao?Về mặt sinh học: Lúa là cây tự thụ phấn là chính. Hoa lúa lưỡng tính (có cả nhị và nhụy trên cùng một hoa) và quá trình thụ phấn thường diễn ra ngay khi vỏ trấu vừa mở.Về mặt thực tiễn:Cây lúa có số lượng hoa cực kỳ lớn và kích thước hoa rất nhỏ trên một diện tích rộng. Việc thụ phấn nhân tạo cho từng hoa là không khả thi và tốn rất nhiều công sức.Thụ phấn nhân tạo cho lúa thường chỉ được thực hiện trong nghiên cứu chọn giống (tạo lúa lai) bằng cách khử đực rồi rắc phấn của giống khác lên.Để nâng cao năng suất lúa, người dân thường tập trung vào kỹ thuật canh tác, bón phân, tưới tiêu và chọn giống tốt thay vì thụ phấn thủ công.