Nguyễn Gia Tú
Giới thiệu về bản thân
Phương trình nhiệt phân: CaCO3->(t độ) CaO+CO2
Tính toán:
Khối lượng CaCO3 nguyên chất là: 1,5x96,5%=1,4475 (tấn)
Theo phương trình từ 100 tấn CaCO3 sẽ tạo ra 53 tấn CaO
Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết: 1,4475x56:100=0,8016 (tấn)
Khối lượng CaO thực tế với hiệu suất 85%: 0,8016x85%=0,689 (tấn)
Đáp số: 0,689 (tấn)
Hiện tượng: Mẩu sodium tan nhanh, chạy tròn trên mặt nước, có khí không màu thoát ra. Sau đó xuất hiện kết tủa màu xanh lơ
Phương trình hóa học:
1, 2Na+2H2O->2NaOH+H2(khí bay lên)
2, 2NaOH+CuSO4->Cu(OH)2(kết tủa xanh lơ)+Na2SO4
1. Liên kết kim loại
a, định nghĩa: là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electon tự do
b, bản chất: các nguyên tử kim loại nhường electron lớp ngoài cùng trở thành các ion dương. Các electron này không thuộc về riêng một nguyên tử nào mà chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể, gắn kết các ion dương kim loại vào với nhau.
2. Tinh thể kim loại
Hầu hết đều có cấu tạo tinh thể. Có ba kiểu mạng tinh thể phổ biến:
a, lập phương tâm khối: nguyên tử/ion nằm ở các đỉnh và tâm của hình lập phương
b, lập phương tâm diện: nguyên tử/ion nằm ở các đỉnh và tâm của mặt hình lập
c, lục phương: nguyên tử/ion nằm ở các đỉnh, tâm mặt đáy và ba vị trí bên trong hình lăng trụ tứ giác đều
3. Đặc điểm chung
a, thành phần: gồm có nguyên tử kim loại, ion dương kim loại và các electron tự do
b, tính chất vật lý: chính xác electron tự do và cấu tạo mạng tinh thể quyết định các tính chất vật lý chung của kim loại như: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim