Vi Thị Thảo Nhi
Giới thiệu về bản thân
câu 1: ngữ liệu trên thuộc kiểu văn bản thông tin
câu 2 : phần sa-po của văn bản có đặc điểm hình thức sau:
- được tách thành đoạn văn riêng,nằm dưới nhan đề văn bản.
- chữ viết in đậm.
câu 3 : theo văn bản, để tạo dáng sản phẩm gốm nghệ nhân phải thực hiện các quy trình sau: nặn hình, trang trí, miết láng và tu sửa gốm
câu 4: văn bản sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ là ảnh nghệ nhân làng gốm bàu trúc giới thiệu quy trình làm gốm thủ công.
tác dụng : góp phần thể hiện rõ nội dung văn bản, giúp người đọc có cái nhìn cụ thể và trực quan, sinh động hơn về nghề gốm cổ truyền của người chăm ở bàu trúc
câu 5: trạng ngữ với những giá trị đặc sắc
trạng ngữ trên có tác dụng chỉ phương tiện, cụ thể chỉ ra phương tiện, cụ thể để chỉ ra phương tiện nghệ thuật làm gốm của người chăm bàu trúc là dấu ấn của lịch sử,của văn hóa xã hội, được cộng đồng người chăm làng bàu trúc thừa nhận,bảo tồn và lưu giữ qua nhiều thế hệ.
câu 6:
bài làm
mỗi một quốc gia lại có một bản sắc văn hóa dân tộc khác nhau nên sự đa dạng về văn hóa toàn cầu. là một công dân của đất nước, chúng ta cần có ý thức, trách nhiệm , giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,quê hương mình. bản sắc văn hóa dân tộc là giá trị cốt lõi nhất của nền văn hóa, thể hiện tâm hồn, cốt cánh ,tình cảm, lý trí, sức mạnh của dân tộc, tạo nên chất keo kết nối các cộng đồng người gắn bó, đoàn kết với nhau để cùng tồn tại và phát triển. những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những động lực to lớn đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của quốc gia dân tộc,bản sắc văn hóa của dân tộc việt nam được hình thành , phát triển với lịch sử dựng nước, giữ nước và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. bản sắc văn hóa dân tộc là tổng hòa những giá trị văn hóa bền vững,phản ánh diện mạo , sắc thái , cốt cách , tâm hồn , tâm lý của một dân tộc , được thường xuyên hun đúc, bổ sung và lan tỏa trong lịch sử dân tộc, trở thành tài sản tinh thần đặc sắc, tạo nên sức mạnh gắn kết cộng đồng và để phân biệt sự khác nhau giữa dân tộc này với dân tộc khác trong cộng đồng nhân loại. thế hệ trẻ là những người nắm giữ tương lai của đất nước, bởi vậy nâng cao ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là một điều vô cùng cần thiết. mỗi thanh niên thiếu niên phải thực sự thấy được giá trị của văn hoá dân tộc dù có đi đâu, sống ở nơi nào, con người đó vẫn luôn là người dân nước Việt. Cần phải kế thừa phát huy nhưng đồng thời cũng phải phát triển nó lên bằng cách kết hợp có lựa chọn với những yếu tố văn hoá mới tích cực. Từ đó hình thành một nền văn hoá Việt Nam vừa truyền thống, vừa hiện đại, đa dạng, vừa thống nhất, đảm bảo được yêu cầu "hoà nhập nhưng không hoà tan" trong một thời đại mới. Thực hiện điều này là trọng trách, là nghĩa vụ của mỗi công dân, của mỗi thanh, thiếu niên hôm nay.
câu 1 văn bản' chơi phú quốc' thuộc kiểu văn bản du kí
câu 2: khi đặt chân đến bãi biển hàm ninh,hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước biển là nước như nước lọc,thấy tận đáy, những con chang chang , sứa biển ngo ngoe đang bò chúng nó sinh hoạt trong cái thế giới thủy sinh
câu 3: văn bản 'chơi phú quốc' sử dụng ngôi kể thứ nhất số nhiều, người kể chuyện xưng ''chúng tôi''
- tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất:
+ giúp người đọc cảm nhận được câu chuyện một cách chân thực,gần gũi như đang cùng tác giả trải nghiệm
+ thể hiện trực tiếp cảm xúc,suy nghĩ của nhóm người trải nghiệm,làm cho bài viết trở nên sinh động có hồn hơn.
câu 4:những hoạt động của người dân phú quốc được nhắc đến trong văn bản:
- đánh cá
- phơi lưới
- đi ''thẻ'' mực vào ban đêm
- vá lưới chuốt mây vào buổi tối.
+ hái sim
- cuộc sống của những người dân phú quốc gắn liền với biển cả và thiên nhiên,họ làm việc chăm chỉ,cần cù từ sáng đến đêm khuya cả những công việc nặng nhọc lẫn nhẹ nhàng
- người dân vẫn tìm thấy niềm vui ,sự sung sướng, ung dung ,an vui trong cuộc sống của mình.
Câu 1. (0,5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những hoạt động của người nông dân trong ngày mùa được nhắc đến trong văn bản: (Học sinh chỉ cần đưa ra ba hoạt động)
− Nện cối.
− Sàng rơm.
− Sảy thóc.
− Gặt lúa.
− Trút thóc phơi sân.
− Gánh lúa.
Câu 3. (1,0 điểm)
Những dòng thơ "Hai tay dưỡng đất, nuôi trời / Đôi vai gánh cả mảng trời bão giông" gợi cho em cảm nhận sâu sắc về người nông dân:
− Vị thế và vai trò quan trọng của người nông dân: Họ là người "dưỡng đất, nuôi trời", tạo ra lương thực, làm nên sự sống, sự no ấm.
− Sức chịu đựng và sự kiên cường: Hình ảnh ẩn dụ "Đôi vai gánh cả mảng trời bão giông" cho thấy người nông dân phải đối mặt với bao khó khăn, thử thách từ thiên nhiên và gánh nặng cuộc sống. Họ là những con người bền bỉ, mạnh mẽ, không khuất phục trước gian khổ.
− Sự vất vả và hi sinh thầm lặng: Đằng sau những hạt lúa vàng là mồ hôi, nước mắt và cả sức lực phi thường của những người lao động chân lấm tay bùn.
Câu 4. (1,0 điểm)
Trong dòng thơ "Thêm vàng hạt lúa, thêm xanh giấc nồng", tác giả sử dụng biện pháp tu từ điệp từ và ẩn dụ: (Học sinh chỉ cần xác định và chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu từ)
* Biện pháp tu từ điệp từ
− Từ "thêm" được lặp lại hai lần trong dòng thơ.
− Tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ:
+ Tạo nhịp điệu êm ái và cân đối cho dòng thơ.
+ Nhấn mạnh về sự tăng tiến, phát triển; thành quả lao động càng nhiều thì người nông dân càng hạnh phúc.
* Biên pháp tu từ ẩn dụ:
− Hình ảnh ẩn dụ:
+ "Vàng hạt lúa": Hình ảnh ẩn dụ cho thành quả lao động, sự no đủ, ấm no.
+ "Xanh giấc nồng": Ẩn dụ cho niềm vui, giấc ngủ yên bình, hạnh phúc của con người.
− Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ:
+ Nhấn mạnh niềm vui của người nông dân khi thấy thành quả lao động của mình ngày càng lớn, không chỉ mang lại sự no ấm về vật chất mà còn cả sự bình yên, hạnh phúc về tinh thần.
+ Biến những khái niệm trừu tượng (niềm hạnh phúc, sự bình yên) thành những hình ảnh cụ thể, có màu sắc, có sức sống, chạm đến trái tim người đọc.
Câu 5. (1,0 điểm)
Học sinh trình bày bài học mà bản thân có thể rút ra từ tinh thần "Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về" của người nông dân. Gợi ý:
− Bài học về sự kiên trì, bền bỉ và tinh thần lạc quan.
− Phải luôn cố gắng, không ngừng nỗ lực rèn luyện bản thân khi gặp phải khó khăn, thử thách.
− luôn giữ niềm tin hy vọng vào mục tiêu của bản thân
rừng mưa nhiệt đới
+hình thành:ở nơi nhiều mưa quanh năm
+ phân bố: lưu vực sông a
A- ma -dôn(nam mỹ), lưu vực sông công-gô (châu phi) và một phần đông nam á
+ rừng rậm rạp , có 4 - 5 tầng
- rừng nhiệt đới gió mùa :
+ phát triển ở những nơi có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
+ phân bố đông nam á đông ấn độ,...
+ phần lớn cây trong rừng rụng lá vào mùa khô
+ cây trong rừng thấp hơn và ít tầng hơn ở rừng mưa nhiệt đới.
b. Kiểu rừng nhiệt đới chiếm ưu thế ở Việt Nam: rừng nhiệt đới gió mùa.
- Đặc điểm rừng nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam:
+ Đặc trưng hệ sinh thái: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.
+ Trong rừng thường có nhiều dây leo và các loài động vật phong phú
+ rừng thường có 3 - 5 loài cây
a. Phân bố dân cư trên thế giới
Phân bố dân cư và mật độ dân số thế giới thay đổi theo thời gian và không đều trong không gian, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cũng như hoàn cảnh tự nhiên.
- Nơi dân cư đông đúc: nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- Nơi thưa dân: các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn), giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển.
b. Hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh:
- Kinh tế:
+ Kìm hãm tốc độ tăng trưởng.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.
+ Sản xuất phát triển chậm.
- Đời sống, xã hội:
+ Khó khăn trong nâng cao chất lượng cuộc sống.
+ Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao.
+ Xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội, gánh nặng về y tế, giáo dục,…
- Môi trường:
+ nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức cạn kiệt.
+ môi trường suy thoái,ô nhiễm.
a. Tác động của con người tới thiên nhiên:
Khai thác ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên trong khi tài nguyên nhiên trên Trái Đất có hạn => Nhiều loại tài nguyên bị suy thoái (đất, sinh vật,…) hoặc có khả năng cạn kiệt (khoáng sản).
- đưa vào thiên nhiên nhiều loại rác thải ở các dạng khác nhau:bụi, khí, lỏng, rắn... => ô nhiễm môi trường
- Con người ngày càng nhận thức được trách nhiệm của mình với thiên nhiên và đã có những hành động tích cực để bảo vệ môi trường:
+ Trồng rừng, phủ xanh đồi núi;
+ Cải tạo đất, biến những vùng khô cằn, bạc màu thành đồng ruộng phì nhiêu…
b. Một số loại rác thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp do con người đưa vào môi trường thiên nhiên:
- Rác thải sinh hoạt: nhựa, giấy, kim loại,thực phẩm thừa,vải,rác thải điện tử.
- Rác thải nông nghiệp: thuốc trừ sâu,phân bón hóa học,bao bì thuốc bảo vệ thực vật,chất thải hữu cơ.
- rác thải công nghiệp: chất thải hóa học,rác thải nguy hại,phế liệu kim loại rác thải điện tử.
chuyển biến cơ bản về kinh tế của người việt cổ dưới ách cai trị,đô hộ của triều đại phong kiến phương bắc:
-nông nghiệp có sự chuyển biến về phương thức canh tác : sử dụng phổ biến công cụ bằng sắt, sức kéo của trâu bò,kĩ thuật chiết cành...
-nghề thủ công truyền thống(đúc đồng,rèn sắt,làm mộc,..)tiếp tục phát triển với kĩ thuật cao hơn.
-xuất hiện nhiều nghề thủ công mới:làm giấy,"làm vải giao chỉ",làm thủy tinh....
-một số đường giao thông thủy bộ được hình thành
hoạt động buôn bán trong nước và với các nước khác được đẩy mạnh hơn trước
b, nét văn hóa của cư dân phù nam còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân nam bộ hiện nay:
sử dụng ghe, thuyền để đi lại trên kênh rạch
dựng những ngôi nhà sàn rộng bằng gỗ trên mặt nước để chung sống hài hòa trong môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm.
các tôn giáo như: phật giáo,ấn độ giá giữ vị trí quan trọng trong đời sống tâm linh của cư dân
a , khi bóng đập vào tường , bóng đã tác dụng vào tường một lực làm tường bị biến dạng và biến đổi chuyển động ( nhưng khó quan sát ) , đồng thời tường cũng tác dụng ngược lại quả bóng là quả bóng bị biến dạng và biến đổi chuyển động ( tức bóng bị bật ra trở lại ).
b, tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát
- tra dầu vào xích để làm giảm ma sát.
- tăng độ nhám của mặt sườn bao diêm để tăng ma sát
mẩu bánh mì và cơm nguội có chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy,cùng với hơi nước trong không khí và điều kiện nhiệt độ phù hợp , bào tử nấm mốc phát triển nhanh chóng tạo thành các sợi nấm màu trắng như bông,quấn chặt lấy bánh mì và cơm nguội để lấy chất dinh dưỡng.
khi túi bào tử nấm chín , chuyển sang màu đen sẽ nhờ gió phát tán các bào tử nấm bên trong ra môi trường
mẩu bánh mì và cơm nguội có chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy,cùng với hơi nước trong không khí và điều kiện nhiệt độ phù hợp , bào tử nấm mốc phát triển nhanh chóng tạo thành các sợi nấm màu trắng như bông,quấn chặt lấy bánh mì và cơm nguội để lấy chất dinh dưỡng.
khi túi bào tử nấm chín , chuyển sang màu đen sẽ nhờ gió phát tán các bào tử nấm bên trong ra môi trường