Vi Thị Thảo Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vi Thị Thảo Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu 1: thể thơ lục bát

câu 2:

Chỉ ra những tiếng hiệp vần với nhau trong hai dòng thơ sau:

Chiều chiều thơ thẩn áng mây

Cài lên màu áo hây hây ráng vàng

Câu 3. Giải nghĩa từ “thơ thẩn” trong đoạn trích trên.

Câu 4. Hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

Câu 5. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 6. Từ cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên?

Hướng dẫn giải:

Câu 1. Thể thơ: lục bát.

Câu 2. Tiếng “mây” hiệp vần với tiếng “hây”.

Câu 3. Giải nghĩa từ “thơ thẩn”: thong thả và nhởn nhơ, không để ý đến thời gian, không gian xung quanh.

Câu 4. 

Biện pháp tu từ nhân hoá: “điệu”, “mặc áo”, “thướt tha”.

Tác dụng:

– Tăng tính sinh động, gợi hình cho sự diễn đạt.

– Nhấn mạnh vẻ đẹp của dòng sông, làm cho hình ảnh dòng sông trở nên gần gũi với con người.

Câu 5. Nội dung chính của đoạn trích: vẻ đẹp của dòng sông.

Câu 6. 

HS nêu được những điều mình cần làm để bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên.

Ví dụ:

– Vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi.

– Tích cực trồng cây, gây rừng.

– Tuyên truyền đến mọi người xung quanh để cùng nhau bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên


câu 9 :hs có thể trình bày được những suy nghĩ, nhận thức riêng , song cần tập trung vào các ý trọng tâm sau:

- hiểu hơn về cây tre việt nam-đại diện cho những phẩm chất quý báu của dân tộc việt

- Yêu quý, tự hào, hãnh diện về những phẩm chất của cây tre cũng như phẩm chất của con người Việt Nam kiên cường, dũng cảm, đoàn kết gắn bó…

câu 10:HS bộc lộ tự do những bài học của bản thân trong hành động. Có thể diễn đạt theo nhiều cách:

- Chăm chỉ học tập và lao động, phấn đấu thành con ngoan trò giỏi.

- Kế thừa và tiếp nối những truyền thống quý báu của dân tộc khi trở thành chủ nhân của đất nước.

có thể nói là hạnh phúc thật vì đôi khi bản thân chúng ta cũng có nhiều điều mà chúng ta muốn thực hiện nhưng lực bất lòng tâm , chỉ khi có những người bạn luôn bên cạnh mình và có cùng chung ý tưởng với mình thì tình cảm ấy suy nghĩ ấy mới được bộc lộ hết ra . hát hò xong, tất cả rủ nhau làm bếp. chỉ là những đứa trẻ nên tất cả đều nấu những món rất giản dị như : khoai lang tẩm bột và miến trộn tương ớt. những món ăn ấy đã giúp các bạn trẻ gần gũi nhau hơn và đó là lần đầu tiên chúng em đã cùng nhau nói lên suy nghĩ của mình. những ước mơ tuy giản dị nhưng không phải lúc nào cũng nói được với bố mẹ nên chỉ có thể chia sẻ chung với một vài người bạn. và cho tới tận hôm nay , có người đã sống theo đúng suy nghĩ của mình .theo năm tháng con người sẽ ngày càng lớn hơn những kỉ niệm của chúng ta thì vẫn luôn nguyên vẹn cho tới tận hôm nay. bởi thế cho nên chúng tá ai cũng nên học cách trân trọng từng khoảnh khắc mới có thể không hối tiếc khi đã để thời gian trôi đi quá nhanh chóng mà không giữ lại được bất kì một điều gì.


Câu 1. Ngữ liệu trên thuộc kiểu văn bản thông tin.

Câu 2. Phần sa po (sa-pô) của văn bản có đặc điểm hình thức sau:

– Được tách thành đoạn văn riêng, nằm dưới nhan đề văn bản.

– Chữ viết in đậm.

Câu 3. Theo văn bản, để tạo dáng sản phẩm gốm, nghệ nhân phải thực hiện qua các quy trình sau: nặn hình, trang trí, miết láng và tu sửa gốm.

Câu 4. Văn bản sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ là ảnh nghệ nhân làng gốm Bàu Trúc giới thiệu quy trình làm gốm thủ công.

Tác dụng: góp phần thể hiện rõ nội dung văn bản, giúp người đọc có cái nhìn cụ thể và trực quan, sinh động hơn về nghề gốm cổ truyền của người Chăm ở làng Bàu Trúc.

Câu 5. Trạng ngữ: Với những giá trị đặc sắc.

Trạng ngữ trên có tác dụng chỉ phương tiện, cụ thể chỉ ra phương tiện để nghệ thuật làm gốm truyền thống của người Chăm Bàu Trúc là dấu ấn của lịch sử, của văn hóa, xã hội, được cộng đồng người Chăm làng Bàu Trúc thừa nhận, bảo tồn và lưu giữ qua nhiều thế hệ.

Câu 6.

– Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 5 – 7 câu.

– Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn, tập trung trình bày giải pháp bảo tồn các làng nghề truyền thống:

+ Đào tạo và truyền nghề cho thế hệ trẻ.

+ Tăng cường quảng bá cho sản phẩm của các làng nghề.

– Đảm bảo viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng việt.

câu 1 văn bản' chơi phú quốc' thuộc kiểu văn bản du kí

câu 2: khi đặt chân đến bãi biển hàm ninh,hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với tác giả về sự trong lành của nước biển là nước như nước lọc,thấy tận đáy, những con chang chang , sứa biển ngo ngoe đang bò chúng nó sinh hoạt trong cái thế giới thủy sinh

câu 3: văn bản 'chơi phú quốc' sử dụng ngôi kể thứ nhất số nhiều, người kể chuyện xưng ''chúng tôi''

- tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất:

+ giúp người đọc cảm nhận được câu chuyện một cách chân thực,gần gũi như đang cùng tác giả trải nghiệm

+ thể hiện trực tiếp cảm xúc,suy nghĩ của nhóm người trải nghiệm,làm cho bài viết trở nên sinh động có hồn hơn.

câu 4:những hoạt động của người dân phú quốc được nhắc đến trong văn bản:

- đánh cá

- phơi lưới

- đi ''thẻ'' mực vào ban đêm

- vá lưới chuốt mây vào buổi tối.

+ hái sim

- cuộc sống của những người dân phú quốc gắn liền với biển cả và thiên nhiên,họ làm việc chăm chỉ,cần cù từ sáng đến đêm khuya cả những công việc nặng nhọc lẫn nhẹ nhàng

- người dân vẫn tìm thấy niềm vui ,sự sung sướng, ung dung ,an vui trong cuộc sống của mình.

Câu 1. (0,5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm.

Câu 2. (0,5 điểm)

Những hoạt động của người nông dân trong ngày mùa được nhắc đến trong văn bản: (Học sinh chỉ cần đưa ra ba hoạt động)

− Nện cối.

− Sàng rơm.

− Sảy thóc.

− Gặt lúa.

− Trút thóc phơi sân.

− Gánh lúa.

Câu 3. (1,0 điểm)

Những dòng thơ "Hai tay dưỡng đất, nuôi trời / Đôi vai gánh cả mảng trời bão giông" gợi cho em cảm nhận sâu sắc về người nông dân:

− Vị thế và vai trò quan trọng của người nông dân: Họ là người "dưỡng đất, nuôi trời", tạo ra lương thực, làm nên sự sống, sự no ấm.

− Sức chịu đựng và sự kiên cường: Hình ảnh ẩn dụ "Đôi vai gánh cả mảng trời bão giông" cho thấy người nông dân phải đối mặt với bao khó khăn, thử thách từ thiên nhiên và gánh nặng cuộc sống. Họ là những con người bền bỉ, mạnh mẽ, không khuất phục trước gian khổ.

− Sự vất vả và hi sinh thầm lặng: Đằng sau những hạt lúa vàng là mồ hôi, nước mắt và cả sức lực phi thường của những người lao động chân lấm tay bùn.

Câu 4. (1,0 điểm)

Trong dòng thơ "Thêm vàng hạt lúa, thêm xanh giấc nồng", tác giả sử dụng biện pháp tu từ điệp từ và ẩn dụ: (Học sinh chỉ cần xác định và chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu từ)

* Biện pháp tu từ điệp từ

− Từ "thêm" được lặp lại hai lần trong dòng thơ.

− Tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ:

+ Tạo nhịp điệu êm ái và cân đối cho dòng thơ.

+ Nhấn mạnh về sự tăng tiến, phát triển; thành quả lao động càng nhiều thì người nông dân càng hạnh phúc.

* Biên pháp tu từ ẩn dụ:

− Hình ảnh ẩn dụ:

+ "Vàng hạt lúa": Hình ảnh ẩn dụ cho thành quả lao động, sự no đủ, ấm no.

+ "Xanh giấc nồng": Ẩn dụ cho niềm vui, giấc ngủ yên bình, hạnh phúc của con người.

− Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ:

+ Nhấn mạnh niềm vui của người nông dân khi thấy thành quả lao động của mình ngày càng lớn, không chỉ mang lại sự no ấm về vật chất mà còn cả sự bình yên, hạnh phúc về tinh thần.

+ Biến những khái niệm trừu tượng (niềm hạnh phúc, sự bình yên) thành những hình ảnh cụ thể, có màu sắc, có sức sống, chạm đến trái tim người đọc.

Câu 5. (1,0 điểm)

Học sinh trình bày bài học mà bản thân có thể rút ra từ tinh thần "Nhọc nhằn không mỏi, mỏi mong mùa về" của người nông dân. Gợi ý:

− Bài học về sự kiên trì, bền bỉ và tinh thần lạc quan.

− Phải luôn cố gắng, không ngừng nỗ lực rèn luyện bản thân khi gặp phải khó khăn, thử thách.

− luôn giữ niềm tin hy vọng vào mục tiêu của bản thân

rừng mưa nhiệt đới

+hình thành:ở nơi nhiều mưa quanh năm

+ phân bố: lưu vực sông a

A- ma -dôn(nam mỹ), lưu vực sông công-gô (châu phi) và một phần đông nam á

+ rừng rậm rạp , có 4 - 5 tầng

- rừng nhiệt đới gió mùa :

+ phát triển ở những nơi có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

+ phân bố đông nam á đông ấn độ,...

+ phần lớn cây trong rừng rụng lá vào mùa khô

+ cây trong rừng thấp hơn và ít tầng hơn ở rừng mưa nhiệt đới.

b. Kiểu rừng nhiệt đới chiếm ưu thế ở Việt Nam: rừng nhiệt đới gió mùa.

- Đặc điểm rừng nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam:

+ Đặc trưng hệ sinh thái: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.

+ Trong rừng thường có nhiều dây leo và các loài động vật phong phú

+ rừng thường có 3 - 5 loài cây

a. Phân bố dân cư trên thế giới

Phân bố dân cư và mật độ dân số thế giới thay đổi theo thời gian và không đều trong không gian, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cũng như hoàn cảnh tự nhiên.

- Nơi dân cư đông đúc: nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

- Nơi thưa dân: các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn), giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển.

b. Hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh:

- Kinh tế:

+ Kìm hãm tốc độ tăng trưởng.

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.

+ Sản xuất phát triển chậm.

- Đời sống, xã hội: 

+ Khó khăn trong nâng cao chất lượng cuộc sống.

+ Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao.

+ Xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội, gánh nặng về y tế, giáo dục,…

- Môi trường: 

+ nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức cạn kiệt.

+ môi trường suy thoái,ô nhiễm.

a. Tác động của con người tới thiên nhiên:

Khai thác ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên trong khi tài nguyên nhiên trên Trái Đất có hạn => Nhiều loại tài nguyên bị suy thoái (đất, sinh vật,…) hoặc có khả năng cạn kiệt (khoáng sản).

- đưa vào thiên nhiên nhiều loại rác thải ở các dạng khác nhau:bụi, khí, lỏng, rắn... => ô nhiễm môi trường

- Con người ngày càng nhận thức được trách nhiệm của mình với thiên nhiên và đã có những hành động tích cực để bảo vệ môi trường:

+ Trồng rừng, phủ xanh đồi núi;

+ Cải tạo đất, biến những vùng khô cằn, bạc màu thành đồng ruộng phì nhiêu…

b. Một số loại rác thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp do con người đưa vào môi trường thiên nhiên:

- Rác thải sinh hoạt: nhựa, giấy, kim loại,thực phẩm thừa,vải,rác thải điện tử.

- Rác thải nông nghiệp: thuốc trừ sâu,phân bón hóa học,bao bì thuốc bảo vệ thực vật,chất thải hữu cơ.

- rác thải công nghiệp: chất thải hóa học,rác thải nguy hại,phế liệu kim loại rác thải điện tử.

chuyển biến cơ bản về kinh tế của người việt cổ dưới ách cai trị,đô hộ của triều đại phong kiến phương bắc:

-nông nghiệp có sự chuyển biến về phương thức canh tác : sử dụng phổ biến công cụ bằng sắt, sức kéo của trâu bò,kĩ thuật chiết cành...

-nghề thủ công truyền thống(đúc đồng,rèn sắt,làm mộc,..)tiếp tục phát triển với kĩ thuật cao hơn.

-xuất hiện nhiều nghề thủ công mới:làm giấy,"làm vải giao chỉ",làm thủy tinh....

-một số đường giao thông thủy bộ được hình thành

hoạt động buôn bán trong nước và với các nước khác được đẩy mạnh hơn trước

b, nét văn hóa của cư dân phù nam còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân nam bộ hiện nay:

sử dụng ghe, thuyền để đi lại trên kênh rạch

dựng những ngôi nhà sàn rộng bằng gỗ trên mặt nước để chung sống hài hòa trong môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm.

các tôn giáo như: phật giáo,ấn độ giá giữ vị trí quan trọng trong đời sống tâm linh của cư dân