Lý Thị Trồng
Giới thiệu về bản thân
my / 2 = T . sin (a)
T = mg / 2sin (a)
thây số m=1,4 kg , g=10 m/s , a=30=0,5
T = 1,4 . 10 / 2 sin(30)
T= 14 / 2 . 0,5
T= 14 / 1
T = 14 N
lực căng của dây là 14 N
vậy, độ lớn của sợi dây AB và AC lần lượt khoảng là 90,54 N và 45,27 N
Nếu bạn muốn thực hành thêm, chúng ta có thể xem xét trường hợp góc thây đổi, ví dụ , nếu góc giữa AB và AC là 90 độ thì chúng ta có thể thực hiện phép toán thứ tự
tóm tắt
m=40kg
f=160N
u=0,35
g=9,7m/s
a) trọng lực (P)
P = m.g
P = 40.9,8 = 392 (N)
Lực phát tuyến (N) vì mặt phẳng nam ngang
N = P = 392 N
Lực ma sát
Fms = u. N
Fms =0,35.329=137.2 N
Lực ma sát tại bền mặt tiếp xúc của chiec hộp nằm phẳng ngang là 137.2 N
b) độ lớn gia tốc
160 -137.2 = 40.a
22.8 = 40.a
a=22.8/40=0,57 m/s
Độ lớn của gia tốc là 0,57 m/s và hướng của gia tốc cùng phương ngang với lực day
A) vận tốc cần tìm là v=36km/h mà đổi sang m/s
V=36km/h=36×1000/3600m/s =10m/s
V = v + a.t
10=18 + (- 0,3 ) .t
0,3.t = 18 -10
0,3 .t = 8
t = 8/0,3=80/3 ≈ 26.7s
Vậy thời gian để ô tô đạt vận tốc 36 km/h là: t=26,7s
B) khi ô tô dừng hẳn, vận tốc của nó là v = 0 m/s
Sử dụng công thức vận tốc: v= v + à.t
0 = 18 + (-0,3) .t
0.3 .t = 18
t = 18 / 0, 3= 60
Thời gian để ô tô dừng hẳn là: t=60s
C) sự dụng công thức quãng đường chuyển động biến đổi đều s=v0t + 1/2at ,ta sử dụng thời gian t = 60s đã tính ở b
S = 18.60 + 1/2 .(-0,3). 60²
S = 1080 - 0,15 .3600
S = 1080 - 540
S = 540m
Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là s= 540m