Nguyễn Thành Sơn
Giới thiệu về bản thân
a) Cấu hình electron: \mathrm{1s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^2\,3p^6\,4s^2} b) Vị trí trong bảng tuần hoàn: Chu kì: 4 (vì electron lớp ngoài cùng là 4s) Nhóm: II (nhóm 2) — kim loại kiềm thổ c) Tính chất hóa học tiêu biểu: Là kim loại, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt; mềm hơn so với kim loại chuyển tiếp. Kém hoạt động hơn kim loại kiềm nhưng vẫn phản ứng với: nước (tạo bazơ hiđroxit và H₂): (Ca phản ứng với nước lạnh chậm hơn so với Na, K). axit: . Tạo ion (oxi hoá +2); oxit là bazơ (vd. ), muối thường mang ion . d) Xác định nguyên tố R từ dữ kiện đốt cháy: Đốt 8,0 g R trong thu được 11,2 g chất rắn ⇒ khối lượng O kết hợp = . Số mol O trong sản phẩm: . Giả sử oxit có công thức đơn giản là (điển hình cho kim loại nhóm 2: MO). Khi đó số mol R = số mol O = 0,20 mol. Từ đó suy nguyên tử khối : M_R=\dfrac{m_R}{n_R}=\dfrac{8{,}0}{0{,}20}=40\ \text{g·mol}^{-1}. Nguyên tố có và khối lượng ≈40 là Calci (Ca). Kết luận: R là Calci (Ca).
a) Cấu hình electron và vị trí của Li trong bảng tuần hoàn Số hiệu nguyên tử của Li: Z = 3 → Cấu hình electron: 1s² 2s¹ Vị trí trong bảng tuần hoàn: Chu kì: 2 (vì có 2 lớp electron) Nhóm: IA (nhóm 1, kim loại kiềm) --- b) Các đồng vị và khối lượng nguyên tử trung bình Từ phổ khối lượng ta thấy có 2 đồng vị bền: : chiếm 7,5% : chiếm 92,5% → Nguyên tử khối trung bình của Li là: A_{tb} = \dfrac{6 \times 7,5 + 7 \times 92,5}{100} = \dfrac{45 + 647,5}{100} = 6,925 ⇒ Nguyên tử khối trung bình của Li ≈ 6,93. --- c) Tính số nguyên tử có trong 0,554 gam Li Ta có: n = \dfrac{m}{A} = \dfrac{0,554}{6,93} \approx 0,08\ mol Số nguyên tử Li: N = n \times N_A = 0,08 \times 6,02 \times 10^{23} \approx 4,82 \times 10^{22} ⇒ Trong 0,554 gam Li có khoảng nguyên tử (hay “quả cầu”) Li.