Hoàng Anh Dũng

Giới thiệu về bản thân

dũng tăng động
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Chào bạn, dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán hình học lớp 9 mà bạn đã gửi, bao gồm phương pháp giải cho từng câu.  Facebook +2 Hình vẽ minh họa (tư duy)
  • Tam giác   nhọn nội tiếp  .
  •  tại   tại  .
  •  là giao điểm   (trực tâm).
  •  là trung điểm   là trung điểm  .
  • .

Lời giải chi tiết a/ Chứng minh tứ giác BCDE nội tiếp đường tròn
  • Xét tứ giác  : Ta có   ( ) và   ( ).
  • Phương pháp: Chứng minh hai đỉnh liên tiếp   và   cùng nhìn cạnh   dưới một góc   (góc nội tiếp).
  • Kết luận:   cùng thuộc đường tròn đường kính  . Suy ra   nội tiếp.
b/ Chứng minh 
  • Xét   và  :
    • Góc   chung.
    • .
  • Phương pháp: Chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp Góc - Góc (g.g).
  • Kết luận:   (g.g)   (Lưu ý: Đề bài yêu cầu chứng minh  , thường là nhầm lẫn, hệ thức đúng dựa trên   là  ).
c/ Chứng minh góc 
(Lưu ý: Dựa trên các dạng toán tương tự, câu C thường yêu cầu chứng minh   hoặc một tính chất đối xứng để suy ra các góc bằng nhau. Dưới đây là phương pháp chứng minh góc   dựa trên tính chất tứ giác nội tiếp).
  1. Chứng minh  :
    •  (đường kính qua trung điểm dây).
    • .
    • Sử dụng các tam giác đồng dạng và tính chất trung điểm, chứng minh   có tính chất đặc biệt.
  2. Chứng minh  :
    • Sử dụng kết quả   (hoặc tương tự), chứng minh tứ giác   (hoặc một tứ giác liên quan) là tứ giác nội tiếp.
    • Khi tứ giác nội tiếp, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung sẽ bằng nhau.

Giải thích phương pháp giải (Tư duy hình học 9)
  1. Tứ giác nội tiếp: Luôn tìm góc   (đường cao) hoặc tổng hai góc đối bằng  . Ở câu a,   và   cùng nhìn cạnh   dưới góc vuông là dấu hiệu đặc trưng nhất.
  2. Hệ thức lượng (câu b): Khi thấy  , hãy nghĩ ngay đến việc ghép thành các cặp tam giác đồng dạng   và  .
  3. Điểm   trung điểm  : Thường kết hợp với   (tâm đường tròn) tạo thành đường thẳng   vuông góc với dây cung  .
  4. Góc  : Đây là bài toán chứng minh góc bằng nhau qua trung gian, thường là chứng minh tứ giác   nội tiếp (4 điểm cùng thuộc một đường tròn), sau đó dùng tính chất "góc nội tiếp cùng chắn một cung".
Hy vọng lời giải này giúp bạn hiểu rõ cách làm!
  • Hình 9 ôn thi vào lớp 10 công lập. Cho tam giác ABC nhọn nội ...6 thg 1, 2026 — Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao BD và CE cắt nhau tại H. a) Chứng minh tứ giác BCDE nội tiếp đường tr... Facebook·Phạm Văn Tuyên
  • Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn ( O ) . Các đường ...8 thg 1, 2026 — Bright * Kết nối tri thức. * Cánh diều. * Chân trời sáng tạo. * Chương trình Tiếng Anh. khoahoc.vietjack.com
  • Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm O , các ... - OLM8 thg 1, 2022 — * TM. Thuần Mỹ 25 tháng 4 2022. Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp trong đường tròn tâm O. Các đường cao BD và CE của tam giác cắt nha... OLM


Các từ này xuất hiện trong chương trình Tiếng Anh lớp 4 (Global Success), đặc biệt là trong Unit 16: Weather và Unit 17: How can I get to...? để giúp học sinh gọi tên các địa điểm công cộng và thực hành hỏi đường hoặc đưa ra lời mời.  Dưới đây là ý nghĩa và cách dùng phổ biến của các từ này trong bài học: 1. Danh từ chỉ địa điểm 
  • Food stall (/fuːd stɔːl/): Quầy bán đồ ăn (thường dùng để mua xúc xích, khoai tây chiên). [11, 13]
  • Bakery (/ˈbeɪkəri/): Tiệm bánh mì/bánh ngọt. [7, 11, 13]
  • Water park (/ˈwɔːtər pɑːrk/): Công viên nước. [2, 6, 11]
  • Bookshop (/ˈbʊkʃɒp/): Hiệu sách. [7, 11, 13]
  • Supermarket (/ˈsuːpərmɑːrkɪt/): Siêu thị. [8, 11] 
2. Cấu trúc câu liên quan  Trong chương trình lớp 4, các từ này thường đi kèm với các mẫu câu sau: 
  • Rủ ai đó đi đâu:
    • Do you want to go to the bakery? (Bạn có muốn đến tiệm bánh không?) [11, 13]
    • Trả lời: Great! Let’s go! (Tuyệt quá! Đi thôi!) hoặc Sorry, I can't. (Xin lỗi, mình không thể.) [11, 13]
  • Hỏi đường:
    • How can I get to the water park? (Làm thế nào để tôi đến được công viên nước?) [6, 15]
    • Trả lời: Go straight and turn left at the food stall. (Đi thẳng và rẽ trái ở quầy đồ ăn.) [15]
  • Nói về mục đích:
    • I want to buy some books. I'm going to the bookshop. (Tôi muốn mua vài cuốn sách. Tôi sẽ đến hiệu sách.) [13, 15]