༒☬Từ Đăng Minh☬༒
Giới thiệu về bản thân
Bác Hùng là người hàng xóm sống cạnh nhà em. Bác khoảng hơn năm mươi tuổi, dáng người cao, hơi gầy và lúc nào cũng ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. Mỗi sáng, bác thường dậy sớm quét sân, chăm sóc giàn hoa giấy trước cổng, khiến ngôi nhà luôn trông tươi mát. Bác rất hiền lành và vui tính. Mỗi lần gặp em, bác đều cười xòa rồi hỏi thăm việc học. Khi bố mẹ em đi vắng, bác thường sang trông nhà giúp hoặc sửa lại những thứ hỏng hóc nhỏ trong nhà mà không hề ngần ngại. Em rất quý mến bác vì sự tốt bụng, chân thành và luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung quanh.
BẠN THAM KHẢO NHÉ
mình cũng tháy ten bạn cute mà có có điều may mắn đó
1x+52(x+1)=0
\(\frac{1}{3} x + \frac{2}{5} x + \frac{2}{5} = 0\)
\(\left(\right. \frac{1}{3} + \frac{2}{5} \left.\right) x + \frac{2}{5} = 0\)
\(\frac{1}{3} + \frac{2}{5} = \frac{5}{15} + \frac{6}{15} = \frac{11}{15}\)
\(\frac{11}{15} x = - \frac{2}{5}\)\(\)
\(x = - \frac{2}{5} \div \frac{11}{15} = - \frac{2}{5} \times \frac{15}{11} = - \frac{30}{55}\)
Rút gọn:
\(\boxed{x = - \frac{6}{11}}\)
là 2 😎😎😎
a) Bội chung nhỏ hơn 200 của 5 và 7
Bội chung của hai số là những số chia hết cho cả hai số đó.
Trước tiên, tìm Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 5 và 7:
- 5 và 7 là hai số nguyên tố khác nhau ⇒ BCNN(5, 7) = 5 × 7 = 35
=> Các bội chung của 5 và 7 sẽ là:
35, 70, 105, 140, 175 (tất cả các bội của 35 nhỏ hơn 200)
Trả lời a: Các bội chung nhỏ hơn 200 của 5 và 7 là:
35, 70, 105, 140, 175
b) Bội chung nhỏ hơn 200 của 3, 4 và 10
Tìm BCNN(3, 4, 10):
- Phân tích ra thừa số nguyên tố:
- 3 = 3
- 4 = 2²
- 10 = 2 × 5
=> BCNN = 2² × 3 × 5 = 60
=> Các bội chung của 3, 4 và 10 nhỏ hơn 200 là các bội của 60 nhỏ hơn 200:
60, 120, 180
Trả lời b: Các bội chung nhỏ hơn 200 của 3, 4 và 10 là:
60, 120, 180
(10 - \(x\)) x 2 = 81
(10 - \(x\)) = 81 : 2
(10 - \(x\)) = 40,5
x = 10 - 40,5
\(x\) = - 30,5
Vậy \(x\) = ...
B
cho mình xem mặt bạn đi
1. Kính lúp cầm tay
Cách dùng:
- Cầm kính lúp bằng tay sao cho mắt nhìn qua thấu kính.
- Đưa vật cần quan sát lại gần kính, điều chỉnh khoảng cách để hình ảnh rõ nét nhất.
- Dùng ánh sáng tự nhiên hoặc đèn chiếu để nhìn rõ hơn.
Công dụng:
- Phóng to hình ảnh của các vật nhỏ để dễ quan sát bằng mắt thường.
- Thường dùng để đọc chữ nhỏ, quan sát côn trùng, lá cây, kiểm tra chi tiết đồ vật, hoặc trong các hoạt động học tập và thí nghiệm đơn giản.
2. Kính hiển vi
Cách dùng:
- Đặt mẫu vật lên bàn kính và kẹp cố định.
- Dùng núm chỉnh để lấy nét và thay đổi độ phóng đại (thường có nhiều ống kính với độ phóng đại khác nhau).
- Quan sát mẫu vật qua thị kính.
- Có thể dùng ánh sáng từ gương hoặc đèn tích hợp để chiếu sáng mẫu vật.
Công dụng:
- Phóng đại hình ảnh của những vật rất nhỏ, mắt thường không thể thấy được.
- Dùng nhiều trong nghiên cứu sinh học, y học, hóa học và giáo dục – ví dụ như quan sát tế bào, vi khuẩn, mô thực vật,...
- Kính lúp: đơn giản, phóng đại vừa phải, dùng cho mắt thường.
- Kính hiển vi: phức tạp hơn, phóng đại rất lớn, dùng để quan sát vật siêu nhỏ.
con gà