Từ Đăng Minh

Giới thiệu về bản thân

Im lặng không phải yếu đuối, đôi khi đó là bản lĩnh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Địa hình núi cao – trung bình – thấp liên kết chặt chẽ, tạo nên sự phân hoá khí hậu theo độ cao và hướng núi.
  • Khí hậu lạnh ở Sa Pa – Hoàng Liên Sơn ảnh hưởng mạnh đến hệ sinh thái rừng và nông nghiệp ôn đới.
  • Hệ thống sông Hồng, sông Chảy điều hoà khí hậu, cung cấp nước cho sản xuất và tạo thung lũng dân cư.
  • Đất, rừng, khí hậu và nguồn nước tương tác giúp hình thành các vùng sinh thái – nông nghiệp đặc trưng (lúa, cây dược liệu, rau ôn đới…).

→ Các yếu tố tự nhiên ở Lào Cai gắn bó chặt chẽ, tạo nên sự đa dạng cảnh quan và sinh thái.

Gọi cạnh ban đầu của hình vuông là a.
Khi tăng thêm 40%, cạnh mới là:

a × 1,40 = 1,4a

Diện tích ban đầu:
S₁ = a²

Diện tích mới:
S₂ = (1,4a)² = 1,96a²

Diện tích tăng thêm:
1,96a² – a² = 0,96a²

Tỉ lệ tăng:
0,96a² : a² = 96%

Vậy diện tích hình vuông tăng 96%.

Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là tự sự kết hợp yếu tố hài hước, châm biếm.

Câu 2.
Bối cảnh gây cười là khi lão trọc phú cởi trần nằm giữa sân bắt chước Quỳnh “phơi sách”, nhưng bị Quỳnh vỗ bụng và nói bụng lão toàn đồ ăn chứ không có chữ nghĩa.

Câu 3.
Lão trọc phú là người dốt nhưng thích khoe chữ, thích làm sang, sĩ diện hão và bắt chước một cách vụng về, trở thành trò cười.

Câu 4.
Tác giả sáng tạo câu chuyện để châm biếm những kẻ giàu nhưng thiếu hiểu biết, thích khoe khoang. Qua đó cho thấy cách nhìn hài hước, thông minh và đề cao trí tuệ, đồng thời phê phán thói sĩ diện rỗng trong cuộc sống.

Câu 5.
Câu chuyện giúp ta hiểu rằng không nên khoe khoang hay tỏ ra hiểu biết khi bản thân chưa có kiến thức thật. Sự sĩ diện chỉ khiến con người trở nên buồn cười và mất đi sự tôn trọng. Mỗi người cần sống chân thật, khiêm tốn và chăm học hỏi để hoàn thiện mình. Câu chuyện cũng khuyến khích ta trân trọng sự thông minh và hóm hỉnh, giúp cuộc sống thêm ý nghĩa.

Câu 1: Viết đoạn văn nghị luận về hiện tượng vô cảm trong cuộc sống hiện nay.

Trong xã hội hiện đại, hiện tượng vô cảm đang ngày càng trở nên phổ biến và gây lo ngại. Vô cảm không chỉ là sự thờ ơ với những người xung quanh mà còn thể hiện trong cách chúng ta đối xử với những vấn đề xã hội. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân như lối sống cá nhân chủ nghĩa, sự bận rộn của cuộc sống, và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin khiến con người dễ dàng bị cuốn vào thế giới ảo. Tuy nhiên, vô cảm không phải là một đặc điểm bẩm sinh mà là kết quả của việc thiếu sự quan tâm, chia sẻ, và đồng cảm với những nỗi đau của người khác. Điều này dẫn đến sự suy giảm tình người, làm giảm đi mối quan hệ xã hội, và đặc biệt là mất đi giá trị đạo đức trong cộng đồng. Để thay đổi tình trạng này, mỗi cá nhân cần nhận thức và hành động tích cực hơn, quan tâm hơn đến những người xung quanh, để xây dựng một xã hội nhân ái và yêu thương.

Câu 2: Viết bài văn nghị luận về mạng xã hội là công cụ để kết nối những người trẻ, nhưng cũng tạo nên khoảng cách giữa họ.

Mạng xã hội là một công cụ mạnh mẽ trong việc kết nối những người trẻ trên toàn cầu. Những ứng dụng như Facebook, Instagram, TikTok đã giúp giới trẻ dễ dàng giao tiếp, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, và thậm chí tạo ra các cộng đồng mạng hỗ trợ nhau về nhiều mặt. Tuy nhiên, trong khi mạng xã hội đem lại cơ hội để kết nối, nó cũng đang vô tình tạo ra những khoảng cách khó vượt qua. Thứ nhất, mạng xã hội khuyến khích những cuộc trò chuyện nông cạn, khiến con người thay vì giao tiếp trực tiếp và chân thật, lại lựa chọn sự ẩn danh và thể hiện bản thân qua những hình ảnh, status mang tính chất "hoàn hảo". Điều này dễ dàng tạo ra sự so sánh và cảm giác thiếu thốn, đặc biệt là trong giới trẻ, khi họ thấy mình không thể "bằng" những hình ảnh mà người khác chia sẻ. Hơn nữa, sự tương tác trên mạng xã hội thiếu đi yếu tố cảm xúc thật, khiến cho những mối quan hệ trở nên hời hợt và không bền vững. Việc chỉ quan tâm đến số lượng lượt thích (likes), bình luận hay người theo dõi có thể khiến một người cảm thấy thiếu tự tin và cô đơn, dù trên thực tế họ có hàng nghìn "bạn bè" ảo. Vậy nên, mặc dù mạng xã hội là công cụ hữu ích để kết nối, nhưng nếu không sử dụng đúng cách, nó cũng có thể tạo nên những rào cản vô hình giữa các cá nhân, làm cho các mối quan hệ trở nên lạnh nhạt và xa cách hơn. Để khắc phục điều này, mỗi người cần nhận thức rõ về việc duy trì các mối quan hệ thật sự ngoài đời, trân trọng và nuôi dưỡng tình bạn, tình yêu và sự đồng cảm trong cuộc sống thực.

Cô khóa bn won-win rồi đó

Spam ít thôi , cô khóa acc bn won - win rồi đó . Cố thể mục tiêu tiếp theo là em

Bài hát Tiến Quân Ca được sáng tác bởi Văn Cao vào năm 1944.

Câu 1. Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

Câu 2. Các chất tham gia phản ứng gọi là chất phản ứng.

Câu 3. Các chất tạo ra sau phản ứng gọi là sản phẩm.

Câu 4. Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình hoá học.

Câu 5. Trong phản ứng hoá học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.

Câu 6. Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng ra môi trường.

Câu 7. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng từ môi trường.

Câu 8. Phản ứng cháy của than trong oxi là phản ứng toả nhiệt.

Câu 9. Phản ứng phân huỷ CaCO₃ thành CaO và CO₂ là phản ứng thu nhiệt.

Câu 10. Tỉ khối của khí A đối với khí B được ký hiệu là dA/B = MA / MB.

Câu 11. Nếu dA/B = 2, nghĩa là khí A nặng gấp 2 lần khí B.

Câu 12. Tỉ khối của khí so với không khí: dA/kk = MA / 29.

Câu 13. Nếu dA/kk < 1 thì khí A nhẹ hơn không khí.

Câu 14. Nếu dA/kk > 1 thì khí A nặng hơn không khí.

Câu 15. Khí nhẹ hơn không khí và không tan trong nước được thu bằng cách đẩy không khí.

Câu 16. Khí không tan trong nước được thu bằng cách đẩy nước.

Câu 17. Khí nặng hơn không khí được thu bằng cách đẩy không khí (từ dưới lên).

Câu 18. Nồng độ mol cho biết số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.

Câu 19. Công thức tính nồng độ mol: C = n / V.

Câu 20. Nồng độ phần trăm cho biết có bao nhiêu gam chất tan trong 100 gam dung dịch.

Câu 21. Công thức tính nồng độ phần trăm: C% = mct / mdd × 100%.

Câu 22. Độ tan cho biết số gam chất tan trong 100 g nước ở nhiệt độ xác định.

Câu 23. Khi nhiệt độ tăng, độ tan của hầu hết các chất rắn trong nước tăng.

Câu 24. Điền: 2H₂ + O₂ → 2H₂O (Hiđro cháy trong oxi tạo thành nước).