Từ Đăng Minh
Giới thiệu về bản thân
Gọi \(C = x \Rightarrow B = x + 20^{\circ}\).
Ta có:
\(50^{\circ} + x + \left(\right. x + 20^{\circ} \left.\right) = 180^{\circ}\) \(2 x = 110^{\circ} \Rightarrow x = 55^{\circ}\)
Vậy:
- \(C = 55^{\circ}\)
- \(B = 75^{\circ}\).
Gọi \(C = x \Rightarrow B = x + 20^{\circ}\).
Ta có:
\(50^{\circ} + x + \left(\right. x + 20^{\circ} \left.\right) = 180^{\circ}\) \(2 x = 110^{\circ} \Rightarrow x = 55^{\circ}\)
Vậy:
- \(C = 55^{\circ}\)
- \(B = 75^{\circ}\).
Gửi ạ
A,
AB và AC là hai tiếp tuyến từ A đến (O) ⇒
OB ⟂ AB và OC ⟂ AC.
Hai bán kính OB và OC đối xứng nhau qua đường thẳng OA ⇒ OA là đường phân giác của góc ∠BOC đối xứng trong tam giác cân ABC.
Trong tam giác ABC cân tại A, đường phân giác AO đồng thời là đường trung trực của BC.
Vậy \(A O \bot B C\). \(\)
B
Ta dùng định lý trục đẳng phương (quyền năng điểm A với đường tròn):
- A nằm ngoài đường tròn ⇒
\(A B^{2} = A C^{2} = A H \cdot A O\) vì H nằm trên BC và AO ⟂ BC. - AE và AD là hai giao điểm của đường thẳng AD với đường tròn ⇒
\(A E \cdot A D\) cũng là giá trị quyền năng của A với (O).
Vì mọi biểu thức quyền năng của cùng một điểm đều bằng nhau:
\(A E \cdot A D = A B^{2} = A H \cdot A O .\)
Điều phải chứng minh.
c,
Ta cần chứng minh:
\(\angle F D O = 90^{\circ} .\)
K là chân đường vuông góc từ O xuống AD ⇒ OK ⟂ AD.
Do E nằm trên AD, tam giác \(O E D\) vuông tại E ⇒
\(\angle O E D = 90^{\circ}\).
Xét tứ giác OEDF:
- OK ⟂ AD nên OK song song với ED (vì ED ⟂ AD).
- F nằm trên BC mà AO ⟂ BC ⇒ AO song song OK ⇒ AO song song ED ⇒ F nằm trên đường song song ED qua H.
Từ đó suy ra EF ∥ ED.
Suy ra:
\(\angle F D E = \angle E D O .\)
Mà \(\angle E D O = 90^{\circ}\) (do BD là đường kính ⇒ ∠BED = 90°).
Vậy:
\(\angle F D O = 90^{\circ} .\)
Và vì bán kính OD vuông góc DF tại D ⇒ DF là tiếp tuyến của (O) tại D.
Một số loại thiên tai nguy hiểm thường gặp gồm:
- Bão, áp thấp nhiệt đới
- Lũ lụt, lũ quét, ngập úng
- Hạn hán
- Sạt lở đất, sụt lún
- Động đất
- Sóng thần
- Núi lửa phun trào
- Giông, lốc, mưa đá
- Cháy rừng (do nắng nóng kéo dài)
A,
1. Chứng minh \(A O \bot B C\)
AB và AC là tiếp tuyến ⇒ OB ⟂ AB, OC ⟂ AC.
Hai bán kính OB và OC đối xứng nhau qua AO ⇒ AO là đường trung trực của BC.
Vậy AO ⟂ BC.
2. Chứng minh \(B C^{2} = 4 \cdot O H \cdot A H\)
Do tam giác ABC cân (AB = AC), H là trung điểm của BC và OH ⟂ BC.
Trong tam giác vuông OBC có:
\(B H^{2} = O H \cdot O B\)
Mà \(B H = \frac{B C}{2}\) nên:
\(\left(\left(\right. \frac{B C}{2} \left.\right)\right)^{2} = O H \cdot O B\)
Lại có \(O B = A H\) (tính chất hai tiếp tuyến từ A).
Vậy:
\(B C^{2} = 4 \cdot O H \cdot A H .\)
B,
1. Chứng minh BHKA là hình bình hành
I là trung điểm của AH.
BI cắt DC kéo dài tại K ⇒ AK ∥ BH và BK ∥ AH (tính chất đường trung điểm).
Có hai cặp cạnh đối song song ⇒ BHKA là hình bình hành.
2. Chứng minh D, H, E thẳng hàng
BD là đường kính ⇒ BE là dây qua B và E.
BI là đường trung tuyến trong tam giác BDA ⇒ giao điểm BI với đường tròn còn lại nằm trên DH.
Do E là giao thứ hai của BI với (O) ⇒ E, H, D thẳng hàng.
:)
Để chứng minh \(B M = B P\), ta thực hiện các bước sau:
- Tam giác đều ABC: Vì \(A B C\) là tam giác đều, ta có \(A B = B C = C A\) và \(\angle A B C = \angle B C A = 60^{\circ}\).
- Điểm N và tính chất trung tuyến: Trung tuyến \(A M\) chia tam giác đều \(A B C\) thành hai tam giác vuông cân. \(M N = A M\), và \(\triangle A M N\) vuông cân tại \(M\).
- Điểm P và góc BNP: Theo giả thiết, \(\angle B N P = 15^{\circ}\), và \(P\) nằm trên tia đối của tia \(B A\).
- Sử dụng tính chất đối xứng: \(B M\) và \(B P\) có mối quan hệ đối xứng qua trung tuyến \(A M\) và điểm \(N\). Vì vậy, \(B M = B P\).
Kết luận: \(B M = B P\).
Nếu chỉ biết khối lượng chất tan mà không biết khối lượng dung dịch, có 2 cách:
- Nếu biết khối lượng dung môi:
- Nếu không biết gì khác: giả sử dung dịch là 100 g → nồng độ phần trăm ≈ m_{ct}%.
WTF
1,547,73