Trần Nguyễn Thảo My
Giới thiệu về bản thân
1. Phân biệt Tiến hóa nhỏ và Tiến hóa lớn
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene), dẫn đến sự hình thành loài mới. Quá trình này diễn ra trên phạm vi hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn và có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Ngược lại, tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn, trải qua thời gian địa chất rất dài (hàng triệu năm) và chủ yếu được nghiên cứu thông qua việc phân tích các di tích hóa thạch cùng các bằng chứng tiến hóa gián tiếp.
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình lịch sử chịu sự tác động phối hợp của ba nhân tố chính. Đầu tiên, quá trình đột biến tạo ra các biến dị di truyền (nguyên liệu sơ cấp). Tiếp theo, thông qua quá trình giao phối, các đột biến này được phát tán và tổ hợp lại tạo thành vô số biến dị tổ hợp (nguyên liệu thứ cấp). Cuối cùng, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò nhân tố định hướng, nó sàng lọc và giữ lại những cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi với môi trường. Những cá thể này có khả năng sống sót và sinh sản ưu thế, giúp các allele có lợi được nhân lên và truyền lại cho thế hệ sau. Kết quả là quần thể dần thay đổi vốn gene, hình thành nên những đặc điểm thích nghi mới phù hợp với điều kiện sống.
a) Các nhân tố sinh thái tác động:
• Nhân tố vô sinh: Nhiệt độ nước (vì cá chịu lạnh kém), hàm lượng oxy hòa tan (vì thích nước giàu oxy), ánh sáng (ảnh hưởng đến chu kỳ hoạt động ban ngày).
• Nhân tố hữu sinh: Các khóm cây thủy sinh (nơi trú ngụ), thức ăn ở tầng mặt (phù du, côn trùng nhỏ), các loài cá khác hoặc vi sinh vật trong bể.
b) Thiết kế và chăm sóc bể cá:
lắp máy sưởi : duy trì nhiệt độ ổn định vì loài này chịu lạnh kém
dùng máy sủi oxy/ lọc thác : đảm bảo nồng độ oxy cao trong nước theo nhu cầu sinh lí của cá
sử dụng đèn chiếu sáng : mô phỏng ánh sáng ban ngày để phù hợp với tập tính hoạt động của loai
a) Các kỉ và sự kiện:
• Đại: Các kỉ Cambrian và Ordovician thuộc Đại Cổ sinh (Paleozoic). Kỉ Cretaceous thuộc Đại Trung sinh (Mesozoic).
• Sự kiện nổi bật:
• Kỉ Cambrian: Sự bùng nổ các loài động vật biển (Bùng nổ Cambrian), xuất hiện các loài có vỏ cứng.
• Kỉ Cretaceous: Thực vật có hoa xuất hiện và phát triển mạnh; cuối kỉ này là sự tuyệt chủng hàng loạt của khủng long.
b) Sự xuất hiện của loài người:
• Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ Tứ (Quaternary), thuộc đại Tân sinh (Cenozoic).