Lê Ngọc Thanh Quyên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Ngọc Thanh Quyên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. Thể thơ lục bát.

Câu 2. Nơi gặp nhau: Hai nhân vật gặp nhau tại lầu Ngưng Bích.

Câu 3. Nhận xét Thúy Kiều:

Kiều khiêm nhường, tự thấy thân phận thấp kém "thân bèo bọt", nhưng vẫn có tự trọng, khéo léo thử lòng Từ Hải.

Câu 4. Nhận xét Từ Hải:

Từ Hải là bậc anh hùng hào sảng, phóng khoáng, trọng tài trọng sắc, có tấm lòng bao dung và cái nhìn trân trọng với Kiều.

Câu 5. Cảm xúc khơi gợi:

Gợi cảm xúc ngưỡng mộ và xúc động trước cuộc gặp gỡ tri kỷ giữa hai con người tài sắc, hiểu và trân trọng nhau giữa cuộc đời bất công.

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính:

Thuyết minh + Thông báo. Văn bản cung cấp thông tin khoa học về sao T CrB, giải thích hiện tượng nova tái phát một cách khách quan.

Câu 2. Đối tượng thông tin:

Hệ sao T Coronae Borealis (T CrB) và hiện tượng nova tái phát sắp xảy ra của nó.

Câu 3. Hiệu quả cách trình bày đoạn văn:

Dùng số liệu, mốc thời gian 1866 - 1946 - 80 năm để chỉ ra chu kỳ nổ. Cách này tạo tính khoa học, logic, thuyết phục, giúp người đọc hiểu vì sao dự đoán T CrB có thể nổ lại vào 2025.

Câu 4. Mục đích và nội dung:

Mục đích: Thông báo và giải thích về khả năng bùng nổ của sao T CrB để công chúng nắm được thông tin thiên văn.

Nội dung: Giới thiệu đặc điểm T CrB, cơ chế nổ nova, chu kỳ 80 năm, dấu hiệu sắp nổ, vị trí quan sát trên bầu trời.

Câu 5. Phương tiện phi ngôn ngữ và tác dụng:

Hình ảnh sơ đồ vị trí T CrB trên bầu trời.

Tác dụng: Giúp người đọc dễ hình dung, định vị được sao T CrB trên thực tế, tăng tính trực quan và khả năng áp dụng.

Câu 1. Chủ đề của văn bản:

Kiến trúc hoàng cung Thăng Long qua các phát hiện khảo cổ học, khẳng định giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật của di sản này.

Câu 2. Trật tự triển khai thông tin:

Theo trình tự thời gian và logic:

Giới thiệu vẻ đẹp hoàng cung qua sử sách.

Nêu thực trạng hiểu biết hạn chế.

Trình bày kết quả khai quật 2002-2017 theo các triều Lý, Trần, Lê.

Đánh giá ý nghĩa và giá trị di sản.

Câu 3. Biện pháp tu từ và tác dụng:

Biện pháp: Liệt kê, ẩn dụ qua các mỹ từ “kim ngõa”, “ngân ngõa”, “liên ngõa”…

Tác dụng: Gợi vẻ đẹp lộng lẫy, đa dạng, quý giá của ngói lợp; thể hiện sự tinh xảo và trình độ mỹ thuật cao của kiến trúc Thăng Long.

Câu 4. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ và tác dụng:

Phương tiện: Hình ảnh minh họa 1-11 về hiện vật, cấu trúc, sơ đồ phối cảnh.

Tác dụng: Giúp người đọc hình dung trực quan, cụ thể về kiến trúc, hoa văn, vật liệu; tăng tính thuyết phục và sinh động cho văn bản.

Câu 5. Thông tin ấn tượng và lý do:

Ấn tượng với thông tin Hoàng thành Thăng Long là di sản thế giới UNESCO năm 2010. Vì đây là sự công nhận toàn cầu về giá trị văn hóa, lịch sử độc đáo, khẳng định vị thế của Thăng Long trong tiến trình văn minh nhân loại.

Câu 1. Ngôi kể:

Ngôi kể thứ nhất. Người kể là "tôi" - tiểu đội trưởng, trực tiếp chứng kiến và tham gia câu chuyện, tạo sự chân thực, gần gũi.

Câu 2. Hình ảnh của Hạnh để lại ấn tượng sâu sắc:

Hình ảnh đôi mắt to và sáng lấp lánh như sao. Đây là chi tiết khiến Minh và đồng đội nhớ mãi, tượng trưng cho vẻ đẹp trong sáng, thánh thiện.

Câu 3. Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ và tác dụng:

Hiện tượng: Nói giảm nói tránh, nhân hóa: "Người đồng đội của tôi theo gió ra đi".

Tác dụng: Giảm nhẹ sự đau thương, bi tráng về cái chết của Minh, đồng thời tạo chất thơ, sự nhẹ nhàng, lãng mạn cho chi tiết.

Câu 4. Vẻ đẹp nổi bật của nhân vật Minh: Minh là người lính giàu tình cảm, lãng mạn, giàu lòng tự trọng và hy sinh thầm lặng. Anh yêu đơn phương, giữ tình cảm trong lòng, trước khi hy sinh vẫn nghĩ cho đồng đội và gửi gắm lá thư cho Hạnh.

Câu 5. Thông điệp tâm đắc: Đoạn trích khẳng định vẻ đẹp của tình yêu thầm lặng, lý tưởng và sự hy sinh của người lính thời chiến. Dù hy sinh, tình cảm và niềm tin vẫn được gửi gắm, nhắc nhở thế hệ sau trân trọng hòa bình và những mất mát để có được hòa bình.

Đoạn trích: "Trai anh hùng gặp giai nhân" - Truyện Kiều, Nguyễn Du

Câu 1. Thể thơ lục bát - dòng 6 chữ xen dòng 8 chữ, đúng đặc trưng Truyện Kiều.

Câu 2. Hai nhân vật gặp nhau ở tại lầu Ngưng Bích, nơi Thúy Kiều bị giam lỏng. Từ Hải nghe tiếng đàn của Kiều nên tìm đến.

Câu 3. Biện pháp tu từ và tác dụng:

So sánh, ẩn dụ: "cỏ nội hoa hèn", "thân bèo bọt" → Kiều tự hạ mình, nói về thân phận nhỏ bé, lênh đênh, bị xã hội rẻ rúng.

Tác dụng: Gợi sự xót xa, thể hiện nỗi tủi hổ, mặc cảm thân phận của Kiều trước Từ Hải.

Câu 4. Nhận xét về nhân vật Từ Hải: Từ Hải hiện lên là người anh hùng hào sảng, có tầm nhìn, trọng nghĩa trọng tài. Ông trân trọng tài sắc và tấm lòng Kiều, dùng lời lẽ chân thành để thuyết phục nàng. Câu nói "Rộng thương cỏ nội hoa hèn" cho thấy tấm lòng bao dung, không phân biệt sang hèn.

Câu 5. Cảm xúc gợi ra: Đoạn trích gợi cảm xúc ngưỡng mộ và xúc động. Ngưỡng mộ vẻ đẹp tâm hồn, khí phách của Từ Hải và sự thông minh, tự trọng của Thúy Kiều. Xúc động trước cuộc gặp gỡ "tri kỷ" hiếm có, khi hai con người hiểu và đồng cảm với nhau giữa cuộc đời nhiều bất công. Vì đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp lý tưởng về tình tri kỷ và khát vọng được sống xứng đáng với giá trị của mình.


Bạn cần mình viết thành đoạn văn hoàn chỉnh cho câu 4, 5 để nộp bài không?

Bài thơ: "Những người đàn bà gánh nước sông" - Nguyễn Quang Thiều


Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Số chữ mỗi dòng không đều, không theo niêm luật cố định, phù hợp để diễn tả dòng cảm xúc, suy tư dài và giọng kể trầm buồn.

Câu 2. Hình ảnh người phụ nữ với công việc:

Bài thơ khắc họa hình ảnh những người phụ nữ gánh nước sông. Công việc vất vả, lặp lại từ năm này qua năm khác, thể hiện sự lam lũ, chịu thương chịu khó của người phụ nữ miền sông nước.

Câu 3. Ý nghĩa biểu tượng 2 dòng thơ:

_"Một bàn tay họ bám vào đầu đòn gánh bé bổng chơi vơi

Bàn tay kia bám vào mây trắng"_

"Bám vào đầu đòn gánh": Gánh nặng cuộc đời, trách nhiệm gia đình, hiện thực khắc nghiệt.

"Bám vào mây trắng": Khát vọng, ước mơ, sự thanh thản, hi vọng vào điều tốt đẹp dù cuộc sống cơ cực.

→ Hai hình ảnh đối lập thể hiện sự giằng co giữa hiện thực nặng nề và ước mơ mong manh của người phụ nữ.

Câu 4. Ngôn ngữ và giọng điệu:

-Ngôn ngữ: Giản dị, mộc mạc, nhiều hình ảnh so sánh, nhân hóa "sông gục mặt", "cá thiêng quay mặt khóc".Giọng điệu: Trầm buồn, xót xa, thương cảm nhưng vẫn ngợi ca sự bền bỉ, lặng lẽ của những người phụ nữ.

Câu 5. Suy nghĩ về giá trị bền bỉ, cần cù: Bài thơ khiến em trân trọng sự bền bỉ, cần cù của những người lao động thầm lặng. Trong cuộc sống hiện nay, dù công nghệ phát triển, đức tính chịu khó, không ngại gian khổ vẫn là nền tảng để vượt qua khó khăn. Sự hi sinh lặng lẽ ấy đáng được ghi nhận và tiếp nối, nhắc mỗi người sống có trách nhiệm và biết trân trọng giá trị lao động.


Bạn muốn mình làm nốt phần phân tích chi tiết câu 3 không?

1. Thay đổi ở tuổi dậy thì ​Thể chất: Phát triển mạnh chiều cao, cân nặng; cơ quan sinh dục hoàn thiện (Nữ: kinh nguyệt; Nam: xuất tinh). ​Tâm lý: Muốn khẳng định bản thân, nhạy cảm, bắt đầu có tình cảm với người khác giới. ​2. Tại sao cần hạn chế tảo hôn? ​Sức khỏe: Nguy cơ tử vong và biến chứng cao khi mang thai vì cơ thể chưa phát triển đủ. ​Tương lai: Mất cơ hội học tập, việc làm; dễ rơi vào vòng quẩn quanh của nghèo đói. ​Giống nòi: Con cái sinh ra dễ bị suy dinh dưỡng, dị tật cao hơn

3. Cách hạn chế nạn tảo hôn (Vùng sâu, vùng xa) ​Tuyên truyền: Nâng cao nhận thức cho người dân và trẻ em về luật hôn nhân, tác hại của tảo hôn thông qua tiếng dân tộc, loa phát thanh. ​Giáo dục: Duy trì sĩ số học sinh, giúp các em hiểu giá trị của việc học để thoát nghèo. ​Kinh tế: Hỗ trợ sinh kế, xóa đói giảm nghèo để trẻ em không phải lấy chồng/vợ sớm nhằm bớt gánh nặng cho gia đình (như ý bạn đã nêu). ​Pháp luật: Phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.

1. Trong phòng trừ sinh vật có hại -​ Ứng dụng: Tiêu diệt muỗi ở giai đoạn lăng quăng (đổ nước đọng, thả cá) hoặc diệt sâu bướm ở giai đoạn sâu non. -​ Cơ sở khoa học: Cắt đứt vòng đời tại giai đoạn dễ tổn thương nhất hoặc giai đoạn gây hại mạnh nhất cho con người và cây trồng. ​2. Trong chăn nuôi, trồng trọt - ​Ứng dụng: Thu hoạch tằm khi đang ở giai đoạn kén; thu hoạch rau lá trước khi cây ra hoa. - ​Cơ sở khoa học: Mỗi giai đoạn trong vòng đời có đặc điểm sinh lý và giá trị sử dụng khác nhau. Tác động đúng giai đoạn giúp thu được năng suất và chất lượng cao nhất. ​3. Trong quản lý dịch hại nông nghiệp - ​Ứng dụng: Thay đổi lịch gieo trồng để tránh thời điểm sâu bệnh bùng phát. - ​Cơ sở khoa học: Điều chỉnh để chu kỳ sinh trưởng của cây trồng không trùng với thời điểm sinh sản hoặc phát triển mạnh nhất của sâu bệnh.

​1. Sinh trưởng    ​Dấu hiệu: Tăng số lượng và kích thước tế bào, dẫn đến tăng kích thước và khối lượng cơ thể. ​Ví dụ: Cây ngô cao từ 20cm lên 50cm; Con gà con nặng 0,5kg lớn lên thành 2kg. ​2. Phát triển     ​Dấu hiệu: Bao gồm 3 quá trình liên quan mật thiết: ​Sinh trưởng. ​Phân hóa tế bào (hình thành các loại tế bào chức năng khác nhau). ​Phát sinh hình thái (hình thành các cơ quan mới). ​Ví dụ: Cây cam bắt đầu ra hoa, kết quả; Nòng nọc rụng đuôi để biến thành ếch.

Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại là: Truyện thơ Nôm

Câu 2: Văn bản là lời của: Người kể truyện và ông bà Vương  Ông

Câu 3:​

Sự kiện 1: Kim Trọng sau khi chịu tang chú xong đã vội vã trở lại vườn Thúy, nhưng bàng hoàng thấy cảnh vật đã hoang tàn, vắng bóng người xưa ("đã khác xưa", "vườn cỏ mọc", "rêu phong"). ​Sự kiện 2: Chàng đi thăm hỏi hàng xóm và bàng hoàng hay tin gia đình họ Vương gặp đại nạn: Cha bị tù tội, Kiều phải bán mình chuộc cha, gia đình ly tán, sa sút phải đi thuê mướn kiếm ăn. ​Sự kiện 3: Kim Trọng tìm đến nơi ở mới của gia đình Kiều. Tại đây, ông bà Vương đã khóc thương và kể lại tường tận nỗi lòng của Kiều trước khi dứt áo ra đi, cùng việc nàng nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho chàng.

Câu 4: - Tác dụng của bút pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích là: + Gợi lên một không gian quạnh hiu, lạnh lẽo, không có sự hiện diện và hơi ấm của con người. + Thể hiện tâm trạng hoài niệm, xót xa, tiếc nuối của chàng Kim khi trở lại nơi cũ: Vẫn là mùa xuân, cánh én nhưng không phải là mùa xuân, cánh én rộn ràng, tươi tắn của "Ngày xuân con én đưa thoi". Sự hoài niệm của Kim Trọng càng đối lập gay gắt với hiện tại, nhấn mạnh nỗi đau xót, tiếc nuối khôn tả của chàng Kim.

Câu 5:

-Đây là hình ảnh lấy ý từ câu thơ của mình

-Thôi Hộ,gợi tình huống: Cảnh cũ còn đây nhưng người xưa đã vắng

-Hình ảnh "hoa đào cười" tượng trưng cho vẻ đẹp thiên nhiên vẫn hiện hữu, đối lập gay gắt với sự mất mát của con người. Nó nhấn mạnh nỗi đau xót, sự hụt hắng của Kim Trọng khi đối diện với thực tại nghiệt ngã.