Chu Thúc Công Minh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Chu Thúc Công Minh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.
Bài thơ “Những người đàn bà gánh nước sông” được viết theo thể thơ tự do.


Câu 2.
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông, một công việc nặng nhọc, lam lũ và kéo dài qua nhiều năm tháng.


Câu 3.
Hai dòng thơ:

“Một bàn tay họ bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi
Bàn tay kia bám vào mây trắng”

mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc.

  • “Đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi” tượng trưng cho cuộc sống nghèo khó, bấp bênh, nặng nhọc của những người phụ nữ.
  • “Bám vào mây trắng” gợi khát vọng, niềm tin và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn.

Hai hình ảnh đối lập giữa hiện thực khắc nghiệt và ước mơ cao đẹp đã làm nổi bật vẻ đẹp chịu thương chịu khó nhưng vẫn giàu hi vọng của người phụ nữ.


Câu 4.

  • Ngôn ngữ của bài thơ giản dị nhưng giàu sức gợi, nhiều hình ảnh chân thực và ám ảnh như: “ngón chân xương xẩu”, “bối tóc vỡ”, “lũ trẻ cởi truồng”, “cá thiêng quay mặt khóc”… Những hình ảnh ấy khắc họa rõ sự nghèo khó và nhọc nhằn của cuộc sống ven sông.
  • Tác giả sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật như điệp ngữ (“Đã năm năm, mười lăm năm…”), nhân hóa (“cá thiêng quay mặt khóc”) để nhấn mạnh sự lặp lại dai dẳng của số phận.
  • Giọng điệu bài thơ trầm buồn, xót xa nhưng cũng chứa sự cảm thương, trân trọng đối với những người phụ nữ lao động nghèo.


Câu 5.
Bài thơ giúp em hiểu rằng sự bền bỉ và cần cù là những phẩm chất rất đáng quý trong cuộc sống. Dù cuộc sống còn nhiều khó khăn, con người vẫn phải cố gắng lao động và không ngừng vươn lên. Sự chăm chỉ giúp ta vượt qua thử thách và tạo nên giá trị cho bản thân cũng như gia đình. Trong xã hội hiện nay, những người biết kiên trì, chịu khó sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn. Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện ý chí, tinh thần trách nhiệm và không ngại khó khăn trong học tập, công việc.


Câu1 Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.

Câu2 Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu hồng (lầu xanh) – nơi Kiều đang sống khi bị đẩy vào chốn lầu xanh.

Câu 3 Qua những câu thơ:

“Lượng cả bao dung, Tấn Dương được thấy mây rồng có phen. Rộng thương cỏ nội hoa hèn, Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau!” Có thể nhận xét Thúy Kiều: Kiều khiêm tốn, tự nhận mình là “cỏ nội hoa hèn”, “thân bèo bọt”. Kiều khéo léo, tinh tế trong lời nói, vừa tỏ lòng biết ơn vừa thể hiện sự thông minh. Kiều trọng nghĩa, trọng tình, biết nhìn ra chí lớn của Từ Hải. Kiều là người có học thức, hiểu biết (nhắc điển tích Tấn Dương – mây rồng). → Thúy Kiều hiện lên là người thông minh, khéo léo, khiêm nhường và giàu tình nghĩa.

Câu 4 Nhân vật Từ Hải hiện lên:

Là anh hùng đội trời đạp đất, có chí lớn, tung hoành giang hồ. Tài giỏi, võ nghệ cao cường: “Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài”. Trọng tình nghĩa, trọng người tài, biết trân trọng Thúy Kiều. Quyết đoán, mạnh mẽ, làm việc nhanh gọn. Có quan niệm sống tự do, không chịu gò bó: “Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi”. → Từ Hải là hình tượng người anh hùng lý tưởng, mạnh mẽ, phóng khoáng và trọng nghĩa tình.

Câu 5

Đoạn trích gợi cho em: Sự cảm phục trước khí phách anh hùng của Từ Hải. Sự yêu mến và trân trọng Thúy Kiều vì nàng thông minh, khiêm tốn, trọng nghĩa. Niềm vui, sự xúc động khi hai người tri kỷ gặp nhau, đồng cảm và nên duyên. Vì đây là cuộc gặp gỡ đẹp giữa anh hùng và giai nhân, giữa hai con người có tài năng, nhân cách và biết trân trọng nhau.

Câu 1 (0.5 điểm) Văn bản thuộc thể loại truyện thơ Nôm (trích từ Truyện Kiều). Câu 2 (0.5 điểm) Văn bản chủ yếu là lời của người kể chuyện, xen lẫn lời của nhân vật (ông bà Vương kể lại câu chuyện về Thúy Kiều cho Kim Trọng nghe). Câu 3 (1.0 điểm) Tóm tắt các sự kiện chính: Kim Trọng trở lại vườn Thúy sau nửa năm chịu tang. Cảnh cũ thay đổi, hoang vắng, không còn bóng dáng Thúy Kiều. Hỏi thăm thì biết gia đình Kiều sa sút, nàng đã bán mình chuộc cha. Kim Trọng đau đớn, tìm đến nhà họ Vương. Gia đình kể lại toàn bộ sự việc: Kiều vì hiếu mà hy sinh tình yêu, nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng. Câu 4 (1.0 điểm) Tác dụng của biện pháp tả cảnh ngụ tình: Khắc họa cảnh vật hoang vắng, tiêu điều (én lầu không, cỏ mọc, rêu phong, gai góc…). Qua đó thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn bã, hụt hẫng và tiếc nuối của Kim Trọng khi trở lại nơi xưa. Làm nổi bật sự đổi thay của hoàn cảnh và nỗi đau trước sự chia lìa Kim – Kiều. Câu 5 (1.0 điểm) Hình ảnh “Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông” có thể hiểu: Hoa đào vẫn nở như xưa → biểu tượng cho thiên nhiên không thay đổi. Gợi sự đối lập: cảnh còn mà người đã mất → nhấn mạnh nỗi tiếc nuối, đau xót. Làm nổi bật tâm trạng Kim Trọng: nhớ thương Kiều, xót xa cho mối tình đẹp nhưng dang dở.

Trong giai đoạn dậy thì, con người có sự thay đổi về: Thể chất: cơ thể phát triển nhanh, xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp. Sinh lí: cơ quan sinh dục phát triển, có khả năng sinh sản. Tâm lí: cảm xúc thay đổi, dễ xúc động.

Trong giai đoạn dậy thì, con người có sự thay đổi về: Thể chất: cơ thể phát triển nhanh, xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp. Sinh lí: cơ quan sinh dục phát triển, có khả năng sinh sản. Tâm lí: cảm xúc thay đổi, dễ xúc động.

Trong giai đoạn dậy thì, con người có sự thay đổi về: Thể chất: cơ thể phát triển nhanh, xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp. Sinh lí: cơ quan sinh dục phát triển, có khả năng sinh sản. Tâm lí: cảm xúc thay đổi, dễ xúc động.