Trương Ngọc Hân
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Văn bản trên được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2.
Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu hồng – nơi Thúy Kiều sống.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ được sử dụng là ẩn dụ.
- “Cỏ nội hoa hèn”, “thân bèo bọt” là những hình ảnh ẩn dụ chỉ thân phận nhỏ bé, thấp kém của Thúy Kiều.
- Tác dụng:
- Làm nổi bật sự tự ti, mặc cảm của Kiều về thân phận mình sau những biến cố cuộc đời.
- Đồng thời thể hiện vẻ đẹp khiêm nhường, tinh tế trong cách nói của Thúy Kiều.
- Qua đó khơi gợi niềm thương cảm đối với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Câu 4.
Qua đoạn trích, Từ Hải hiện lên là một người anh hùng có tài năng, khí phách và tấm lòng lớn. Chàng mang vẻ đẹp phi thường với chí lớn “đội trời đạp đất”, giỏi cả võ nghệ lẫn thao lược. Không chỉ vậy, Từ Hải còn là người trọng tình nghĩa, biết trân trọng tài sắc và nhân phẩm của Thúy Kiều. Chàng có con mắt tinh đời, biết nhìn ra giá trị thật của Kiều giữa cuộc đời đầy định kiến. Đây là hình tượng người anh hùng lí tưởng mà Nguyễn Du gửi gắm sự ngợi ca.
Câu 5.
Văn bản gợi cho em sự ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của Từ Hải và niềm cảm thương đối với Thúy Kiều. Em cảm nhận được khát vọng về tình yêu chân thành, sự đồng cảm và trân trọng con người trong xã hội xưa. Đồng thời, đoạn trích cũng khiến em yêu quý hơn tài năng của Nguyễn Du khi xây dựng nhân vật vừa có vẻ đẹp lí tưởng vừa giàu cảm xúc nhân văn.
Câu 1
Bài thơ “Những người đàn bà gánh nước sông” được viết theo thể thơ tự do.
- Số câu, số chữ trong mỗi dòng không cố định.
- Nhịp thơ linh hoạt, phù hợp để diễn tả cảm xúc và suy tư của tác giả.
Câu 2.
Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông – một công việc nhọc nhằn, lam lũ, diễn ra hằng ngày. Qua đó, tác giả làm nổi bật cuộc sống vất vả, âm thầm hi sinh của những người đàn bà nơi làng quê ven sông.
Câu 3.
Hai dòng thơ:
“Một bàn tay họ bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi
Bàn tay kia bám vào mây trắng”
mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc.
- “Một bàn tay… bám vào đầu đòn gánh” gợi hình ảnh người phụ nữ phải chống chọi với gánh nặng mưu sinh, cuộc sống nghèo khó và chênh vênh.
- “Bàn tay kia bám vào mây trắng” là hình ảnh giàu tính biểu tượng, thể hiện khát vọng, niềm tin và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn.
→ Qua đó, tác giả vừa cho thấy sự cực nhọc của người phụ nữ, vừa ngợi ca sức sống bền bỉ và những hi vọng âm thầm của họ.
Câu 1 :
Thể loại : Truyện thơ Nôm
Câu 2 :
Lời của Kim Trọng kết hợp lời kể của tác giả
Câu 3:
Tóm tắt các sự kiện chính :
- Sau khi chịu tang , Kim Trọng trở lại vườn Thuý
-Cảnh cũ thay đổi , hoang vắng , không còn người xưa
-Kim Trọng hỏi thăm và biết gia đình Kiều gặp biến cố
- Biết Thuý Kiều đã bán mình chuộc cha , gia đình tan nát
-Kim Trọng đau đớn , xót xa ,tìm đến gia đình Kiều
-Gặp lại gia đình , nghe kể sự tình càng thêm đau khổ
Câu 4:
Tác dụng của biện pháp tả cảnh ngụ tình :
Khắc hoạ hình ảnh hoang tàn vắng vẻ của vườn
Gợi sự thay đổi mất mát của khong gian xưa
Qua đó thể hiện tâm trạng buồn bã , cô đơn , nuối tiếc của Kim Trọng
Câu 5:
Theo em hiểu :
Hoa đào vẫn nở như cũ = thiên nhiên không thay đổi
Nhưng con người đã không còn = gợi sự chia ly , mất mát
Thay đổi về thể chất
Cơ thể tăng nhanh chiều cao, cân nặng
Hoàn thiện cơ quan sinh dục, có khả năng sinh sản.
Xuất hiện đặc điểm sinh dục phụ.
Nam: vỡ giọng, mọc râu, vai rộng.
Nữ: phát triển tuyến vú, có kinh nguyệt
Thay đổi về tâm lys
Dễ xúc động, nhạy cảm
Quan tâm nhiều hơn đến bạn khác giới.
Hình thành ý thức về bản thân
Thay đổi về sinh lý
Hoạt động mạnh của hoocmôn sinh dục (testosterone, estrogen).
Bắt đầu có khả năng sinh sản.
Vì sao cần hạn chế tảo hôn?
Cơ thể chưa phát triển hoàn thiện → mang thai sớm dễ nguy hiểm cho mẹ và con.
Ảnh hưởng việc học tập, tương lai.
Dễ nghèo đói, chất lượng dân số thấp.
Cách hạn chế
Tuyên truyền giáo dục giới tính và sức khoẻ sinh sản.
Nâng cao nhận thức pháp luật (quy định độ tuổi kết hôn).
Tạo điều kiện học tập, phát triển kinh tế ở vùng sâu, vùng xa.
Trong chăn nuôi trồng trọt
Ứng dụng: Điều chỉnh thời vụ gieo trồng, phối giống đúng thời điểm.
Cơ sở khoa học: Sinh vật chỉ sinh sản ở giai đoạn trưởng thành, chịu ảnh hưởng của hoocmôn và điều kiện môi trường.
Trong y học
Ứng dụng: Diệt muỗi, diệt bọ gậy để phòng sốt xuất huyết; tẩy giun định kì.
Cơ sở khoa học: Ký sinh trùng và côn trùng truyền bệnh có vòng đời qua nhiều giai đoạn, nếu cắt đứt một giai đoạn sẽ ngăn bệnh lây lan.
Sinh trưởng
Khái Niệm
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào
Đặc trưng
Tăng chiều cao, chiều dài, thể tích.
Tăng khối lượng cơ thể
Do nguyên phân làm tăng số lượng tế bào và tế bào lớn lên
Ví dụ
Cây đậu cao dần lên theo thời gian.
Trẻ em tăng cân, cao lên mỗi năm
Phát Triển
Khái Niệm
Phát triển là quá trình biến đổi về chất của cơ thể, bao gồm sinh trưởng, phân hoá tế bào và hình thành cơ quan, dẫn đến cơ thể trưởng thành có khả năng sinh sản
Dấu hiệu đặc trưng
Có sự phân hoá tế bào, hình thành mô và cơ quan chuyên hoas
Thay đổi về cấu tạo và chức năng cơ thể.
Trải qua các giai đoạn sống khác nhau (phôi, non, trưởng thành, già)
Ví Dụ
Nòng nọc phát triển thành ếch trưởng thành.
Cây ra hoa, kết quả.
Dậy thì ở người (xuất hiện đặc điểm sinh dục phụ).