Nguyễn Vĩnh Thanh Bình

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Vĩnh Thanh Bình
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh.

Câu 2. Đối tượng thông tin: Hệ sao T Coronae Borealis (T CrB - "Blaze Star") và hiện tượng vụ nổ nova tái phát của nó.

Câu 3. Hiệu quả cách trình bày:

Về nội dung: Xác thực tính chu kỳ của hiện tượng bằng các mốc thời gian cụ thể (1866, 1946).

Về tác động: Tạo sự tin cậy, nhấn mạnh tính cấp thiết và khơi gợi sự tò mò của người đọc về sự kiện sắp diễn ra.

Câu 4.

Nội dung: Cung cấp kiến thức về đặc điểm, cơ chế bùng nổ của T CrB và dự báo thời điểm, cách thức quan sát hiện tượng này.

Mục đích: Thông tin và hướng dẫn cộng đồng yêu thiên văn chuẩn bị chiêm ngưỡng hiện tượng hiếm gặp.

Câu 5.

Phương tiện phi ngôn ngữ: Các số liệu (3.000 năm ánh sáng, 80 năm...), các tiêu đề nhỏ (đề mục), và cách trình bày in đậm/ngoặc kép.

Tác dụng: Giúp thông tin trở nên cụ thể, chính xác; làm nổi bật các ý chính và giúp người đọc dễ dàng theo dõi, tra cứu dữ liệu khoa học.


Câu 1 (0,5 điểm).

Ngôi kế: Ngôi thứ nhất.

Câu 2 (0,5 điểm).

Hình ảnh của nhân vật Hạnh để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho Minh và đồng đội: Hạnh có

đôi mắt sáng lấp lánh như vì sao.

Câu 3 (1,0 điểm).

- Chỉ ra được hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường là kết hợp từ bất bình thường: "người đồng đội của tôi theo gió ra đi". Từ

theo (động từ): đi kèm với, đi cùng với kết hợp cùng từ gió

là một đối tượng tự nhiên không hình hài.

- Tác dụng: thể hiện tâm trạng xúc động, nghẹn ngào của người lính khi chứng kiến đồng đội ra đi; cũng là một cách diễn đạt kín đáo, để nguôi ngoai bớt đi nỗi đau đớn, xót xa, mất mát khi nói về cái chết bi tráng của người lính tử trận.

Câu 4 (1,0 điểm).

- Chỉ ra được một vẻ đẹp nối bật của nhân vật Minh:

+ Khát vọng tình yêu trẻ trung, mãnh liệt.

+ Sự ghìm nén những góc khuất của cảm xúc, tình cảm riêng tư, vượt lên hoàn cảnh để chiến đấu và hi sinh cho tổ quốc; có tình yêu nước lớn lao.

+ Có tinh thần đồng đội gắn bó sâu sắc.

- Nhận xét về phẩm chất nổi bật đã chỉ ra (những biểu hiện của phấm chất trong văn bản; tác động của phẩm chất đến HS...).

Câu 5 (1,0 điểm).

- Nêu được thông điệp mà HS thấy có ý nghĩa nhất với cuộc sống:

+ Sự khốc liệt của chiến tranh; những hi sinh lớn lao của những người lính; cái giá của hòà bình và hạnh phúc.

+ Sự sâu sắc, thủy chung của tình đồng đội, bạn bè, chiến hữu.

+ Niềm tin, sự tích cực, lạc quan trong cuộc sống.

+ Khát vọng được đồng cảm, thấu hiểu, trân trọng.

+ Trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ đối với đất nước.

- Lí giải một cách hợp lí và thuyết phục.

Cầu 1.

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2.

Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh.

Câu 3.

- Biện pháp tu từ ẩn dụ: "Cỏ nội hoa hèn",

"thân bèo bọt" chỉ thân phận nhỏ bé, nổi trôi của Thuý Kiều.

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật sự khiêm nhường, mặc cảm về số phận của Thuý Kiều.

+ Gợi niềm xót thương và tô đậm sự trân trọng mà Từ Hải dành cho Thuý Kiều.

Câu 4.

Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích:

* Gợi ý trả lời:

+ Ngoại hình: Oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng.

+ Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng.

+ Hành động: Tôn trọng Kiều ("thiếp danh đưa đến lầu hồng"), xem Kiều như người tri kỉ, cứu

Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều "Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng." → Hành động nhanh chóng, dứt khoát.

Câu 5.

- Tình cảm/ cảm xúc của bản thân:

+ Ngưỡng mộ đối với Từ Hải.

+ Trân trọng đối với Thúy Kiều.

+ Vui mừng với kết thúc viên mãn,...

- Lí giải: Học sinh lí giải ngăn gọn, phù hợp, thể hiện được quan điểm cá nhân.

Câu 1. (0,5 điểm)

Bài thơ "Những người đàn bà gánh nước sông" thuộc thể thơ tự do.

Câu 2. (0,5 điểm)

Bài thơ khắc hoạ hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông.

Câu 3. (1,0 điểm)

- Phân tích hình ảnh biểu tượng:

+ "Bàn tay bám vào đầu đòn gánh bé bỏng chơi vơi": Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, gánh nặng mưu sinh và sự bấp bênh của thân phận con người trước cuộc đời đầy sóng gió.

+ "Bàn tay kia bám vào mây trắng": Biểu tượng cho thế giới tinh thần, niềm hi vọng, đức tin và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao.

- Nhận xét về hình ảnh biểu tượng:

+ Hai hình ảnh song hành: một bên là thực tại nặng nề, một bên là khát vọng vươn lên, cho thấy vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tinh thần của người đàn bà lao động.

+ Ca ngợi những con người lam lũ nhưng vẫn nuôi dưỡng giá trị tinh thần và khát vọng sống cao đẹp.

Câu 4. (1,0 điểm)

- Ngôn ngữ:

+ Giàu tính tạo hình và góc cạnh (ví dụ: "ngón chân xương xẩu", "móng chân gà mái") tạo cảm giác chân thực đến trần trụi về cái nghèo, cái khố.

+ Giản dị, gần gũi, giàu chất đời sống lao động, nông thôn.

- Giọng điệu:

+ Trầm buồn, suy tư và đầy xót xa khi quan sát những thân phận quẩn quanh.

+ Chứa đựng sự tôn kính và thấu cảm sâu sắc trước sự hi sinh bền bỉ của người phụ nữ.

Câu 5. (1,0 điểm)

Học sinh trình bày suy nghĩa của bản thân về giá trị của sự bền bỉ và cần cù. Gợi ý :

Giúp con người đối mặt với những nhọc nhằn của thực tại, duy trì sự ổn định cho gia đình và xã hội giống như hình ảnh những người đàn bà gánh nước nuôi lớn bao thế hệ.

Giúp chúng ta không bỏ cuộc trước khó khăn, biến những gánh nặng mưu sinh thành động lực để vươn lên.

Giúp con người rèn luyện kỷ luật và sự điềm tĩnh trước những biến động.

Sự cần cù trong thời đại mới không nên là sự lặp lại đơn điệu, nó cần đi đôi với sự sáng tạo và tri thức để con người có thể bứt phá.



Câu 1

Thể loại: Truyện thơ Nôm.

Câu 2

Văn bản là ngôn ngữ của người kể chuyện và ông bà Vương Ông.

Câu 3

Tóm tắt:

- Sự kiện 1: Sau nửa năm về quê hộ tang chú,

Kim Trọng quay trở lại nơi trọ cũ và bất ngờ khi thấy phong cảnh tiêu điều.

- Sự kiện 2: Gặp người láng giềng sang chơi,

Kim Trọng hỏi han sự tình mới biết cảnh ngộ của gia đình Thúy Kiều.

- Sự kiện 3: Tìm đến nhà Vương Ông hiện tại, được nghe kể rõ ngọn ngành câu chuyện, biết tin Kiều trao duyên mình cho Thúy Vân, chàng đau đớn, khóc than.

Câu 4

- Tác dụng của bút pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích là:

+ Gợi lên một không gian quạnh hiu, lạnh lẽo, không có sự hiện diện và hơi ấm của con người.

+ Thể hiện tâm trạng hoài niệm, xót xa, tiếc nuối của chàng Kim khi trở lại nơi cũ: Vẫn là mùa xuân, cánh én nhưng không phải là mùa xuân, cánh én rộn ràng, tươi tắn của "Ngày xuân con én đưa thoi". Sự hoài niệm của Kim Trọng càng đối lập gay gắt với hiện tại, nhấn mạnh nỗi đau xót, tiếc nuối khôn tả của chàng Kim.

Câu 5

+ Hình ảnh này được tác giả gợi lên từ tứ thơ của Thôi Hộ.

+ Hình ảnh gợi lên sự bất ngờ, bàng hoàng xen lẫn chút tiếc nuối vì cảnh cũ vẫn đây mà người xưa không thấy.

+ Hình ảnh gợi lên sự trớ trêu, tương phản:

Hoa vẫn cười với gió đông, còn lòng người thì buồn bã, nhớ nhung, thẫn thờ. Cái tươi tắn của hoa gợi lên nỗi tàn héo trong lòng người.

Trong giai đoạn dậy thì, con người trải qua những thay đổi lớn về thể chất (phát triển chiều cao, cơ quan sinh dục), sinh lý (có kinh nguyệt/xuất tinh), và tâm lý (muốn độc lập, rung động)


- Lĩnh vực y học: Nghiên cứu chu kì sống của các sinh vật gây hại để tìm biện pháp phòng bệnh, hạn chế tác hại của chúng.

- Lĩnh vực sinh thái và môi trường: Hiểu biết về vòng đời của sinh vật là cơ sở để đánh giá tác động của chúng tới môi trường; thiết lập các biện pháp quản lí môi trường hoặc phục vụ công tác bảo tồn,…

Sinh trưởng là quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể

Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, bao gồm sự thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lí

Ví Dụ: ếch trưởng thành sinh sản, già và chết đi- trứng đã thụ tinh- phôi phát triển- nòng nọc- nòng nọc mọc chân- ếch con-ếch trưởng thành sinh sản, già và chết đi

Vòng lặp