Đặng Thành Tâm
Giới thiệu về bản thân
Gọi \(A B = 8 k , \textrm{ }\textrm{ } A C = 15 k\) (theo tỉ số \(8 : 15\))
Vì \(\triangle A B C\) vuông tại \(A\):
\(B C^{2} = A B^{2} + A C^{2} .\)
Thay vào:
\(51^{2} = \left(\right. 8 k \left.\right)^{2} + \left(\right. 15 k \left.\right)^{2} .\)
(Tìm AB với AC)
+) 512=2601. \(\left(\right. 8 k \left.\right)^{2} + \left(\right. 15 k \left.\right)^{2} = 64 k^{2} + 225 k^{2} = 289 k^{2} .\) \(+)2601=289k^2.\) \(k^{2} = \frac{2601}{289} = 9.\) \(k = 3.\)
AB=8k=8×3=24 => \(A C = 15 k = 15 \times 3 = 45.\)
cái này thì chắc hết cứu rồi 💀
rồi là cần hỏi gì vậy? 🤓🤓
- Mật độ xương giảm, cấu trúc xương yếu
- Loãng xương làm xương thưa, mỏng, nhiều lỗ hổng, dễ gãy.
- Khi gãy, các tế bào tạo xương khó hình thành mô xương mới để hàn gắn.
- Quá trình tạo xương – hủy xương mất cân bằng
- Ở người loãng xương, hoạt động hủy xương (tế bào hủy xương) mạnh hơn hoạt động tạo xương (tế bào tạo xương).
- Điều này khiến xương mới hình thành chậm, làm kéo dài thời gian hồi phục.
- Tuần hoàn máu và dinh dưỡng kém hơn
- Loãng xương thường đi kèm tuổi già → tuần hoàn máu, hấp thụ canxi, vitamin D kém → cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình liền xương chậm.
- Yếu tố toàn thân
- Người loãng xương thường có bệnh lý đi kèm (tiểu đường, viêm khớp, suy dinh dưỡng) → ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hồi phục.
- =>người loãng xương khi bị gãy xương hoặc tổn thương thì xương dễ gãy hơn – khó liền lại hơn – hồi phục lâu hơn so với người bình thường.
- \(0 , 6 - 75 \% = \frac{3}{5} - \frac{3}{4} = - \frac{3}{20}\).
- \(\frac{1}{5} - 1 \frac{3}{4} = \frac{1}{5} - \frac{7}{4} = - \frac{31}{20}\).
- \(\left(\right. - 3 / 20 \left.\right) : \left(\right. - 31 / 20 \left.\right) = 3 / 31\)=0,0968
211 và 137 là số nguyên tố nhé bạn ( còn là không phải)
2
đáp án A: 11 giờ 30 phút nhé bạn
nCl− trong ½F=0,2005mol. ( đây phần ghi bị lỗi trong cái bài mình đưa nha bạn) mình không chắc đúng đâu đó :>
Tóm tắt quá trình giải
- Sau khi hòa tan E, dung dịch F chỉ chứa:
- FeCl₂ (từ Fe²⁺),
- FeCl₃ (từ Fe³⁺),
- CuCl₂ (từ Cu).
- Chia đôi dung dịch F:
- Phần 1: Cho AgNO₃ dư → chỉ tạo AgCl (từ ion Cl⁻).
- Khối lượng AgCl = 28,715 g.
- Suy ra \(n_{\text{Cl}^{-} \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\dfrac{1}{2}\text{F}} = 0 , 2005 \textrm{ } \text{mol}\).
- Vậy trong cả F: \(n_{\text{Cl}^{-}} = 0 , 401 \textrm{ } \text{mol}\).
- Phần 2: Thêm NaOH dư, nung kết tủa đến khối lượng không đổi → thu 6,0 g chất rắn = Fe₂O₃ + CuO.
- Suy ra số mol \(n_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} + n_{\text{CuO}}\) tương ứng.
- Từ đó tìm được số mol ion Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺ trong F.
- Ghép hai dữ kiện (Cl⁻ tổng và oxit nung) → giải hệ → tìm được lượng mỗi chất trong hỗn hợp E.
- Kết quả cuối cùng
a) Thành phần E:
- \(m_{\text{Fe}_{3}\text{O}_{4}} = 3 , 36 \textrm{ } \text{g}\)
- \(m_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} = 4 , 00 \textrm{ } \text{g}\)
- \(m_{\text{Cu}} = 12 , 8 \textrm{ } \text{g}\)
- Tổng \(m = 20 , 16 \textrm{ } \text{g}\).
b) Sau khi thêm HCl dư, sục O₂ (tất cả Fe²⁺ → Fe³⁺):
- Dung dịch G chỉ còn FeCl₃ và CuCl₂.
- Tính khối lượng muối khan khi cô cạn:
- m(muối)=65.2g
- Vậy đáp số:
- (a) Fe₃O₄ = 3,36 g; Fe₂O₃ = 4,00 g; Cu = 12,8 g.
- (b) Khối lượng muối khan thu được: 65,2 g.
\(_{\overset{}{}}\)