Nguyễn Khắc Huy Hoàng
Giới thiệu về bản thân
bấm vào tên của người muốn kế bạm sẽ hiện ra trang cá nhân của người đó sẽ có chữ kết bạn
hello
trả lời như thế
tao tự hỏi
- Biện pháp tu từ chính: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
- Giải thích:
- Thông thường, "giòn tan" là một từ dùng để miêu tả cảm giác khi ăn uống (vị giác/xúc giác), dùng cho các món ăn khô, chiên giòn.
- Ở đây, tác giả đã dùng từ "giòn tan" (thuộc lĩnh vực vị giác/xúc giác) để miêu tả tính chất của nắng (thuộc lĩnh vực thị giác/xúc giác).
- Tác dụng:
- Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn.
- Giúp người đọc cảm nhận nắng không chỉ bằng thị giác (ánh sáng) hay xúc giác (nóng), mà còn cảm nhận bằng một giác quan khác, làm cho sự mô tả trở nên độc đáo và sinh động hơn.
- Gợi lên cảm giác về một ánh nắng rất trong, rất sáng, mỏng manh và quý giá, khác hẳn với cái âm u nặng nề của những ngày mưa dầm kéo dài.
- Thể hiện tâm trạng vui vẻ, sảng khoái của người nói/người viết khi thấy trời nắng đẹp sau một thời gian dài mưa
ok em
1. Khoa học tự nhiên là gì? Nghiên cứu những gì?
Khoa học tự nhiên (KHTN) là một lĩnh vực nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên, giải thích các sự vật, hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, từ đó xây dựng các luận cứ và giải pháp ứng dụng vào đời sống. Nó nghiên cứu thế giới vật chất, bao gồm vật lý, hóa học, sinh học, thiên văn học và khoa học Trái Đất. KHTN là cầu nối giữa môn Tự nhiên và Xã hội (Tiểu học) với các môn Vật lí, Hoá học và Sinh học (THPT).
2. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào?
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành, cần thực hiện các nguyên tắc sau:
· Đọc kỹ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
· Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
· Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
· Mặc trang phục gọn gàng, đeo các thiết bị bảo vệ (găng tay, khẩu trang, kính) khi cần thiết.
· Không ăn uống, đùa nghịch, hoặc nếm/ngửi hóa chất trong phòng thí nghiệm.
3. Nêu chức năng của kính lúp và kính hiển vi
· Kính lúp: Là dụng cụ quang học dùng để phóng đại ảnh của các vật có kích thước nhỏ mà mắt thường khó quan sát được, giúp nhìn thấy chi tiết hơn trong nghiên cứu KHTN. Kính lúp thường phóng to ảnh từ khoảng 3 đến 20 lần.
· Kính hiển vi: Là dụng cụ quang học dùng để quan sát các vật thể cực nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường, ví dụ như tế bào, mô, vi khuẩn, cấu trúc vi mô....
4. Thế nào là giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước? Nêu bước đo độ dài bằng thước. Cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước (các dụng cụ đo khác)
· Giới hạn đo (GHĐ) của thước (hoặc các dụng cụ đo khác) là độ dài lớn nhất (hoặc giá trị lớn nhất) ghi trên thước/dụng cụ đó.
· Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước (hoặc các dụng cụ đo khác) là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước/dụng cụ đó.
· Các bước đo độ dài bằng thước (cũng áp dụng tương tự cho các dụng cụ đo khác):
1. Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp (GHĐ phải lớn hơn giá trị cần đo một chút).
2. Đặt thước dọc theo vật cần đo, vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật.
3. Đặt mắt nhìn vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật cần đo.
4. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
5. Khối lượng là gì? Ý nghĩa số ghi trên vỏ, bao, bì
· Khối lượng là số đo lượng chất của một vật.
· Ý nghĩa số ghi trên vỏ, bao, bì: Số ghi đó thường là "khối lượng tịnh" (Net Weight - NW) của hàng hóa, không tính khối lượng bao bì. Nó giúp người dùng biết lượng sản phẩm thực tế có bên trong để lựa chọn theo nhu cầu sử dụng.
6. Kể tên các dụng cụ đo thời gian, đo lực, đo nhiệt độ
· Đo thời gian: Đồng hồ bấm giờ, đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường, đồng hồ cát...
· Đo lực: Lực kế.
· Đo nhiệt độ: Nhiệt kế (nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân...).
7. Lực là gì? Vật tác dụng lên vật có thể gây ra những biến đổi nào cho vật?
· Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác.
· Tác dụng của lực có thể gây ra:
o Làm biến dạng vật.
o Làm thay đổi chuyển động của vật (thay đổi vận tốc, hướng chuyển động).
o Vừa làm biến dạng vừa làm thay đổi chuyển động của vật.
8. Nêu các đặc trưng của lực và cách biểu diễn một lực
· Các đặc trưng (yếu tố) của lực: Lực là một đại lượng vectơ, có 4 đặc trưng:
o Điểm đặt
o Phương
o Chiều
o Cường độ (độ lớn)
· Cách biểu diễn một lực bằng vectơ: Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
o Gốc: Là điểm đặt của lực.
o Phương, chiều: Trùng với phương, chiều của lực.
o Độ dài: Biểu thị cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.
9. Nêu mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo khi treo thẳng đứng và khối lượng vật treo vào lò xo
Answer: Mối liên hệ giữa độ dãn của lò xo treo thẳng đứng và khối lượng của vật treo vào (trong giới hạn đàn hồi của lò xo) là tỷ lệ thuận. Khối lượng vật treo càng lớn thì trọng lượng của vật càng lớn, và độ dãn của lò xo càng lớn (lớn hơn bấy nhiêu lần).
10. Lực cản của nước phụ thuộc vào yếu tố nào?
Lực cản của nước chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
· Hình dạng (diện tích bề mặt tiếp xúc) của vật: Vật có diện tích tiếp xúc với nước càng lớn thì lực cản càng lớn.
· Vận tốc chuyển động của vật trong nước: Vận tốc càng nhanh, lực cản càng lớn (thường tăng theo bình phương vận tốc).
· Bản chất (độ nhớt) của chất lỏng: Nước càng "đặc" (nhớt) thì lực cản càng lớn.
11. Trọng lực là gì? Nêu các đặc trưng của trọng lực. Trọng lượng là gì? Trọng lượng đo bằng dụng cụ nào?
· Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vật có khối lượng.
· Các đặc trưng của trọng lực:
o Điểm đặt: Tại trọng tâm của vật.
o Phương: Thẳng đứng.
o Chiều: Hướng về tâm Trái Đất (từ trên xuống dưới).
· Trọng lượng là cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật.
· Trọng lượng được đo bằng dụng cụ là lực kế.
12. Lực ma sát là gì? Phân loại các lực ma sát. Lực ma sát có vai trò thế nào đối với chuyển động?
· Lực ma sát là lực cản xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc giữa hai vật, chống lại xu hướng hoặc sự chuyển động tương đối của hai bề mặt đó.
· Phân loại: Gồm ba loại chính:
o Ma sát nghỉ: Xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực nhưng vẫn đứng yên.
o Ma sát trượt: Xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt vật khác.
o Ma sát lăn: Xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt vật khác.
· Vai trò đối với chuyển động:
o Có hại: Ma sát cản trở chuyển động (ví dụ: ma sát ở trục bánh xe làm mòn bánh xe, gây hao phí năng lượng).
o Có lợi (cần thiết): Ma sát giúp chúng ta di chuyển (ma sát nghỉ giữa chân và mặt đường), giúp xe phanh lại an toàn (ma sát giữa lốp xe và mặt đường). Thiếu ma sát, mọi vật sẽ trơn trượt và khó kiểm soát chuyển động
1+25+24+527-214+317-112+53+2+3+4+5+6+7+8+9+101=766
A tớ nhìn thấy rồi đáp án là A