Nguyễn Bình Minh
Giới thiệu về bản thân
Tính tuổi bố và con trước:
Bố : ( 34 + 22 ) : 2 = 28 ( tuổi )
Con: 28 - 22 = 6 ( tuổi )
Tuổi mẹ hiện tại:
50 - 28 = 22 ( tuổi )
Tuổi mẹ 6 năm trc:
22 - 6 = 16 ( tuổi )
Vậy:
- Hiện tại:
+ Bố: 28 tuổi.
+ Mẹ: 22 tuổi.
+ Con: 6 tuổi.
- 6 năm trc:
+ Bố: 22 tuổi.
+ Mẹ: 16 tuổi.
+ Con: 0 tuổi.
Dưới đây là cách phân biệt giữa số hữu tỉ và số vô tỉ, cùng với các loại số thập phân, trình bày hoàn toàn bằng văn bản.
1. Phân biệt Số Hữu Tỉ và Số Vô Tỉ
Sự khác biệt cốt lõi nằm ở khả năng biểu diễn chúng dưới dạng tỉ số của hai số nguyên.
- Số Hữu Tỉ (ký hiệu tập hợp là Q):
- Là số có thể viết dưới dạng phân số a trên b, với a và b là các số nguyên và b khác 0.
- Khi chuyển sang dạng thập phân, chúng là số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Ví dụ: 0.5 (bằng 1 trên 2); 0.333... (bằng 1 trên 3).
- Số Vô Tỉ (ký hiệu tập hợp là I):
- Là số không thể viết dưới dạng phân số a trên b của hai số nguyên.
- Khi chuyển sang dạng thập phân, chúng luôn là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
- Ví dụ: Căn bậc hai của 2 xấp xỉ 1.4142135...; Số Pi xấp xỉ 3.14159265...
2. Phân biệt các loại Số Thập Phân
Tính chất của phần thập phân là cách trực quan nhất để xác định một số là hữu tỉ hay vô tỉ.
a. Số Thập Phân Hữu Hạn
- Đặc điểm: Phần thập phân có số lượng chữ số xác định và kết thúc.
- Ví dụ: 1.25; 7.008.
- Mối liên hệ: Luôn là Số Hữu Tỉ.
b. Số Thập Phân Vô Hạn Tuần Hoàn
- Đặc điểm: Phần thập phân kéo dài vô tận nhưng có một hoặc một nhóm chữ số (chu kỳ) lặp đi lặp lại mãi mãi.
- Ví dụ: 0.666...; 1.090909...
- Mối liên hệ: Luôn là Số Hữu Tỉ.
c. Số Thập Phân Vô Hạn Không Tuần Hoàn
- Đặc điểm: Phần thập phân kéo dài vô tận và không có bất kỳ chu kỳ lặp lại nào. Các chữ số xuất hiện không theo quy luật tuần hoàn.
- Ví dụ: Căn bậc hai của 7 xấp xỉ 2.6457513...; Số Euler e xấp xỉ 2.718281828...
- Mối liên hệ: Luôn là Số Vô Tỉ.
90:10=9
1+1=2
Khái niệm căn bậc hai
Căn bậc hai (còn gọi là căn vuông) của một số a không âm là một số x sao cho x bình phương (x nhân với chính nó) bằng a.
Các loại căn bậc hai và Ký hiệu
Mỗi số dương a có hai căn bậc hai:
- Căn bậc hai số học (hay căn bậc hai dương): Là giá trị không âm, được ký hiệu là \mathbf{\sqrt{a}}.
- Căn bậc hai âm: Là giá trị âm, được ký hiệu là \mathbf{-\sqrt{a}}.
Số 0 chỉ có một căn bậc hai là chính nó: \sqrt{0} = 0.
Về mặt công thức: Căn bậc hai số học \mathbf{x = \sqrt{a}} là giá trị thỏa mãn hai điều kiện: \mathbf{x^2 = a} và \mathbf{x \ge 0}.
Lưu ý quan trọng
Căn bậc hai chỉ được định nghĩa cho các số không âm (a \ge 0) trong tập hợp số thực. Không có số thực nào mà bình phương lên bằng một số âm.
Ví dụ minh họa
- Căn bậc hai của \mathbf{9} là \mathbf{3} và \mathbf{-3}, vì 3^2 = 9 và (-3)^2 = 9.
- Căn bậc hai số học (giá trị dương) là \mathbf{\sqrt{9} = 3}.
- Căn bậc hai của \mathbf{5} là \mathbf{\sqrt{5}} và \mathbf{-\sqrt{5}}.
- \mathbf{\sqrt{5}} là căn bậc hai số học.
C phải ko
1+1=2
1 + 1 = 2.
5 × 5 × 5 × 5 = 5 ⁴.
Các số đáp ứng các yêu cầu của bạn là:
a) 30
b) 30