Nguyễn Đặng Hoàng Linh
Giới thiệu về bản thân
câu 1 :
1 . roi
2. lông nhung
3. ribosome
4. màng tế bào
5. tế bào chất
6. vùng nhân
câu 2
- Tốc độ sinh sản nhanh: Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ hấp thụ chất dinh dưỡng và thải chất thải nhanh chóng, từ đó tăng tốc độ sinh sản.- Dễ dàng thích nghi: Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau.
- Phân bố rộng: Kích thước nhỏ giúp tế bào nhân sơ dễ dàng phân bố ở nhiều môi trường khác nhau. 20:24
- Vì mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định, không loại nào đủ hết.
- Ăn nhiều món giúp cơ thể nhận đủ các chất như: đạm, đường, béo, vitamin và khoáng.
- Giúp cân bằng dinh dưỡng, phòng tránh bệnh tật (như béo phì, thiếu chất, táo bón…).
- Làm bữa ăn ngon miệng hơn, đỡ bị ngán.
mRNA (messenger RNA – RNA thông tin)
- Cấu tạo
- Mạch đơn, thẳng.
- Chiều dài thay đổi tùy gen.
- Có các bộ ba mã hóa (codon).
- Chức năng
- Mang thông tin di truyền từ DNA đến ribosome.
- Làm khuôn mẫu cho quá trình tổng hợp protein.
- Nhận biết và bắt cặp với codon trên mRNA nhờ anticodon.
tRNA (transfer RNA – RNA vận chuyển)
- Cấu tạo
- Mạch đơn nhưng gập lại thành dạng cỏ ba lá (3 thùy).
- Có anticodon (bộ ba đối mã).
- Đầu còn lại gắn với axit amin tương ứng.
-Chức năng
- Vận chuyển axit amin đến ribosome.
- Nhận biết và bắt cặp với codon trên mRNA nhờ anticodon.
rRNA (ribosomal RNA – RNA ribosome)
- Cấu tạo
- Kết hợp với protein tạo thành ribosome.
- Chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các loại RNA (khoảng 80%).
- Chức năng
- Tạo cấu trúc khung của ribosome.
- Tham gia xúc tác hình thành liên kết peptide giữa các axit amin trong quá trình dịch mã.