Lê Thị Vân Anh
Giới thiệu về bản thân
A = T = 1000 nucleotide
G = X = 1500 nucleotide
- 1: Lông (Pili)
- 2: Vỏ nhầy (Capsule)
- 3: Thành tế bào (Cell wall)
- 4: Màng sinh chất (Cell membrane)
- 5: Tế bào chất (Cytoplasm)
- 6: Vùng nhân (Nucleoid
- Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích (S/V) lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng.
- Tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có kích thước lớn hơn.
- Khả năng phân tán rộng rãi và thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
Các nhà dinh dưỡng học đưa ra lời khuyên này vì không có một loại thực phẩm nào có thể cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
mRNA (RNA thông tin)
| Cấu tạo | - Mạch thẳng, đơn. <br> - Có chiều dài và khối lượng lớn nhất trong 3 loại. <br> - Trình tự các ribonucleotide đặc trưng cho từng gen. Chức năngMang thông tin di truyền từ DNA trong nhân ra tế bào chất để tổng hợp protein. <br> - Đóng vai trò làm khuôn cho quá trình dịch mã. tRNA (RNA vận chuyển) Cấu tạoMạch đơn, xoắn cục bộ tạo thành các thùy. <br> - Có cấu trúc không gian hình chữ L hoặc hình lá chẻ ba. <br> - Có bộ ba đối mã (anticodon) ở một thùy và đầu mang axit amin đặc hiệu ở đầu kia. Chức năng- Vận chuyển các axit amin đặc hiệu đến ribosome. <br> - Bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung. rRNA (RNA ribosome)
Mạch đơn, xoắn cục bộ tạo thành các thùy. <br> - Liên kết với các protein để tạo thành ribosome. <br> - Chiếm phần lớn lượng RNA trong tế bào. Chức năng
|