Nguyễn Thùy Anh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thùy Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Lời giải chi tiết

Bước 1: Chuyển biểu thức số có hai chữ số sang dạng đại số

Số hai chữ số \(\overset{\overline}{a b}\) được viết dưới dạng tổng giá trị từng chữ số là:
\(\overset{\overline}{a b} = 10 a + b\)
Tương tự, số hai chữ số \(\overset{\overline}{b a} = 10 b + a\).

Bước 2: Tính hiệu hai số

\(\overset{\overline}{a b} - \overset{\overline}{b a} = \left(\right. 10 a + b \left.\right) - \left(\right. 10 b + a \left.\right) = 9 a - 9 b = 9 \left(\right. a - b \left.\right)\)

Bước 3: Xác định điều kiện hiệu là số chính phương

Vì \(9 = 3^{2}\) là bình phương của một số nguyên, nên \(9 \left(\right. a - b \left.\right)\) là số chính phương khi và chỉ khi \(a - b\) cũng là một số chính phương.

Bước 4: Liệt kê các cặp số nguyên tố thỏa mãn

Vì \(a\) và \(b\) là số nguyên tố và \(a > b > 0\), ta chỉ xét các số nguyên tố có một chữ số phổ biến trong bài toán lớp 7: \(2 , 3 , 5 , 7\). Khoảng cách lớn nhất giữa hai số nguyên tố khác nhau trong tập hợp này là \(7 - 2 = 5\), nên các số chính phương có thể của \(a - b\) chỉ là \(1\) và \(4\):

  1. Trường hợp 1: \(a - b = 1\) Hai số nguyên tố liên tiếp duy nhất là \(2\) và \(3\), nên \(b = 2\), \(a = 3\). Hiệu \(\overset{\overline}{a b} - \overset{\overline}{b a} = 9 \left(\right. 3 - 2 \left.\right) = 9 = 3^{2}\) (thỏa mãn điều kiện số chính phương). Tuy nhiên, số \(\overset{\overline}{a b} = 32\) là hợp số, nên nếu đề bài yêu cầu cả số \(\overset{\overline}{a b}\) là số nguyên tố thì cặp này không thỏa mãn.
  2. Trường hợp 2: \(a - b = 4\) Tìm các cặp số nguyên tố thỏa mãn:
    • Nếu \(b = 2\) thì \(a = 6\) (không phải số nguyên tố)
    • Nếu \(b = 3\) thì \(a = 7\) (cả hai đều là số nguyên tố)
    • Nếu \(b = 5\) thì \(a = 9\) (không phải số nguyên tố) Kiểm tra hiệu: \(\overset{\overline}{a b} - \overset{\overline}{b a} = 9 \left(\right. 7 - 3 \left.\right) = 36 = 6^{2}\) (thỏa mãn điều kiện số chính phương). Số \(\overset{\overline}{a b} = 73\) là số nguyên tố, thỏa mãn tất cả các điều kiện.

Kết luận

Nếu đề bài yêu cầu cả \(a , b\) là số nguyên tố và số \(\overset{\overline}{a b}\) là số nguyên tố thì chỉ có số nguyên tố 73 thỏa mãn, tương ứng với cặp số nguyên tố \(\left(\right. a , b \left.\right) = \left(\right. 7 ; 3 \left.\right)\). Nếu chỉ yêu cầu \(a , b\) là số nguyên tố thì thêm cặp \(\left(\right. 3 ; 2 \left.\right)\) tương ứng với số 32 (hợp số).