NGUYỄN DUY KHÁNH

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN DUY KHÁNH
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Cho một vật được thả rơi tự do từ trên cao xuống đất. Thời gian rơi đo được là \(t = 3 s\). Bỏ qua sức cản không khí, lấy \(g = 9,8 \textrm{ } m / s^{2}\).

a. Tính độ cao nơi thả vật so với mặt đất

Vì vật rơi tự do và vận tốc đầu \(v_{0} = 0\), ta có công thức quãng đường rơi:

\(s = \frac{1}{2} g t^{2}\)

Thay số:

\(s = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot \left(\right. 3 \left.\right)^{2} = 4,9 \cdot 9 = 44,1 \textrm{ } m\)

Vậy độ cao nơi thả vật là:

\(\boxed{s = 44,1 \textrm{ } m}\)


b. Tính vận tốc lúc vật chạm đất

Công thức tính vận tốc khi rơi tự do:

\(v = g t\)

Thay số:

\(v = 9,8 \cdot 3 = 29,4 \textrm{ } m / s\)

Vậy vận tốc lúc chạm đất là:

\(\boxed{v = 29,4 \textrm{ } m / s}\)


c. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối

Ta tính quãng đường vật rơi sau 3s và sau 2,5s:

\(s \left(\right. t \left.\right) = \frac{1}{2} g t^{2} = 4,9 t^{2}\)

  • Tại \(t = 3 s\):

\(s_{3} = 4,9 \cdot 9 = 44,1 \textrm{ } m\)

  • Tại \(t = 2,5 s\):

\(s_{2,5} = 4,9 \cdot 6,25 = 30,625 \textrm{ } m\)

Quãng đường trong 0,5s cuối:

\(\Delta s = s_{3} - s_{2,5} = 44,1 - 30,625 = 13,475 \textrm{ } m \approx 13,48 \textrm{ } m\)

Vậy:

\(\boxed{\Delta s \approx 13,48 \textrm{ } m}\)

Cho electron chuyển động với vận tốc ban đầu:

\(v_{0} = 5 \cdot 10^{5} \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Gia tốc electron đến vận tốc:

\(v = 5,4 \cdot 10^{5} \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

Độ lớn gia tốc:

\(a = 8 \cdot 10^{4} \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\)


a)

ta có \(v = v_{0} + a t \Rightarrow t = \frac{v - v_{0}}{a}\)

Thay số:

\(t = \frac{5,4 \cdot 10^{5} - 5 \cdot 10^{5}}{8 \cdot 10^{4}} = \frac{0,4 \cdot 10^{5}}{8 \cdot 10^{4}} = \frac{4 \cdot 10^{4}}{8 \cdot 10^{4}} = 0,5 \textrm{ } \text{s}\)

Vậy:

\(\boxed{t = 0,5 \textrm{ } \text{s}}\)


b

ta có \(s = v_{0} t + \frac{1}{2} a t^{2}\)

Thay số:

\(s = \left(\right. 5 \cdot 10^{5} \left.\right) \left(\right. 0,5 \left.\right) + \frac{1}{2} \left(\right. 8 \cdot 10^{4} \left.\right) \left(\right. 0,5 \left.\right)^{2}\) \(s = 2,5 \cdot 10^{5} + \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 10^{4} \cdot 0,25\) \(s = 2,5 \cdot 10^{5} + 1 \cdot 10^{4} = 2,6 \cdot 10^{5} \textrm{ } \text{m}\)

Vậy:

\(\boxed{s = 2,6 \cdot 10^{5} \textrm{ } \text{m}}\)

Cho một vật được thả rơi tự do từ trên cao xuống đất. Thời gian rơi đo được là \(t = 3 s\). Bỏ qua sức cản không khí, lấy \(g = 9,8 \textrm{ } m / s^{2}\).

a. Tính độ cao nơi thả vật so với mặt đất

Vì vật rơi tự do và vận tốc đầu \(v_{0} = 0\), ta có công thức quãng đường rơi:

\(s = \frac{1}{2} g t^{2}\)

Thay số:

\(s = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot \left(\right. 3 \left.\right)^{2} = 4,9 \cdot 9 = 44,1 \textrm{ } m\)

Vậy độ cao nơi thả vật là:

\(\boxed{s = 44,1 \textrm{ } m}\)


b. Tính vận tốc lúc vật chạm đất

Công thức tính vận tốc khi rơi tự do:

\(v = g t\)

Thay số:

\(v = 9,8 \cdot 3 = 29,4 \textrm{ } m / s\)

Vậy vận tốc lúc chạm đất là:

\(\boxed{v = 29,4 \textrm{ } m / s}\)


c. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối

Ta tính quãng đường vật rơi sau 3s và sau 2,5s:

\(s \left(\right. t \left.\right) = \frac{1}{2} g t^{2} = 4,9 t^{2}\)

  • Tại \(t = 3 s\):

\(s_{3} = 4,9 \cdot 9 = 44,1 \textrm{ } m\)

  • Tại \(t = 2,5 s\):

\(s_{2,5} = 4,9 \cdot 6,25 = 30,625 \textrm{ } m\)

Quãng đường trong 0,5s cuối:

\(\Delta s = s_{3} - s_{2,5} = 44,1 - 30,625 = 13,475 \textrm{ } m \approx 13,48 \textrm{ } m\)

Vậy:

\(\boxed{\Delta s \approx 13,48 \textrm{ } m}\)

Cho một vật được thả rơi tự do từ trên cao xuống đất. Thời gian rơi đo được là \(t = 3 s\). Bỏ qua sức cản không khí, lấy \(g = 9,8 \textrm{ } m / s^{2}\).

a.

Vì vật rơi tự do và vận tốc đầu \(v_{0} = 0\), ta có

\(s = \frac{1}{2} g t^{2}\)

Thay số:

\(s = \frac{1}{2} \cdot 9,8 \cdot \left(\right. 3 \left.\right)^{2} = 4,9 \cdot 9 = 44,1 \textrm{ } m\)

Vậy độ cao nơi thả vật là:

\(\boxed{s = 44,1 \textrm{ } m}\)


b.

\(v = g t\)

Thay số:

\(v = 9,8 \cdot 3 = 29,4 \textrm{ } m / s\)

Vậy vận tốc lúc chạm đất là:

\(\boxed{v = 29,4 \textrm{ } m / s}\)


c.

\(s \left(\right. t \left.\right) = \frac{1}{2} g t^{2} = 4,9 t^{2}\)

  • Tại \(t = 3 s\):

\(s_{3} = 4,9 \cdot 9 = 44,1 \textrm{ } m\)

  • Tại \(t = 2,5 s\):

\(s_{2,5} = 4,9 \cdot 6,25 = 30,625 \textrm{ } m\)

Quãng đường trong 0,5s cuối:

\(\Delta s = s_{3} - s_{2,5} = 44,1 - 30,625 = 13,475 \textrm{ } m \approx 13,48 \textrm{ } m\)

Vậy:

\(\boxed{\Delta s \approx 13,48 \textrm{ } m}\)