NGHIÊM TRÚC MAI
Giới thiệu về bản thân
a)
\(A = P \cdot t = 75 \cdot \left(\right. 4 \cdot 3600 \left.\right) = 75 \cdot 14400 = 1,08 \times 10^{6} \&\text{nbsp}; J\)
b)
\(A_{\overset{ˊ}{\imath} \text{ch}} = \eta \cdot A = 0,8 \cdot 1,08 \times 10^{6} = 8,64 \times 10^{5} \&\text{nbsp}; J\)
a)
\(A = P \cdot t = 75 \cdot \left(\right. 4 \cdot 3600 \left.\right) = 75 \cdot 14400 = 1,08 \times 10^{6} \&\text{nbsp}; J\)
b)
\(A_{\overset{ˊ}{\imath} \text{ch}} = \eta \cdot A = 0,8 \cdot 1,08 \times 10^{6} = 8,64 \times 10^{5} \&\text{nbsp}; J\)
a) Tính điện trở suất ở \(140^{\circ} C\)
\(\Delta t = 140 - 20 = 120^{\circ} C\) \(\rho = 1 , 69 \times 10^{- 8} \cdot \left[\right. 1 + 4 , 3 \times 10^{- 3} \cdot 120 \left]\right.\) \(= 1 , 69 \times 10^{- 8} \cdot \left(\right. 1 + 0 , 516 \left.\right)\) \(= 1 , 69 \times 10^{- 8} \cdot 1 , 516\) \(\rho\approx2,56\times10^{-8}\Omega m\)
b) Tìm nhiệt độ khi \(\rho=3,1434\times10^{-8}\Omega m\)
\(\frac{\rho}{\rho_{0}} = 1 + \alpha \left(\right. t - 20 \left.\right)\) \(\frac{3 , 1434}{1 , 69} = 1 + 4 , 3 \times 10^{- 3} \left(\right. t - 20 \left.\right)\) \(\approx 1 , 86 = 1 + 0 , 0043 \left(\right. t - 20 \left.\right)\) \(0 , 86 = 0 , 0043 \left(\right. t - 20 \left.\right)\) \(t - 20 = \frac{0 , 86}{0 , 0043} = 200\) \(t = 220^{\circ} C\)
\(\)
a) Năng lượng điện tiêu thụ
Công thức:
\(A = P \cdot t\)
Đổi đơn vị:
- \(P = 60 W = 0.06 \textrm{ } k W\)
- \(t = 5 \textrm{ } h\)
\(A = 0.06 \cdot 5 = 0.3 \textrm{ } k W h\)
➡️ Năng lượng tiêu thụ trong 5 giờ là 0.3 kWh
(= \(1.08 \times 10^{6}\) J nếu đổi sang Jun)
b) Tiền điện trong 30 ngày
Mỗi ngày dùng: \(0.3 \textrm{ } k W h\)
Trong 30 ngày:
\(A_{30} = 0.3 \cdot 30 = 9 \textrm{ } k W h\)
Tiền điện:
\(\text{Ti} \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{n} = 9 \cdot 3000 = 27000 \&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{ng}\)
a. Cường độ điện trường trong màng tế bào
Dùng công thức:
\(E = \frac{U}{d}\)
Thay số:
- \(U = 0,07 \textrm{ } V\)
- \(d = 8 \times 10^{- 9} \textrm{ } m\)
\(E = \frac{0,07}{8 \times 10^{- 9}} = 8,75 \times 10^{6} \textrm{ } V / m\)b. Lực điện tác dụng lên ion
Bước 1: Xác định chiều lực
- Mặt ngoài: dương
- Mặt trong: âm
→ Điện trường hướng từ ngoài vào trong
Ion có điện tích âm → lực điện ngược chiều điện trường
👉 Vậy ion bị đẩy ra khỏi tế bào
Bước 2: Tính lực điện
Dùng công thức:
\(F = q E\)
Thay số:
\(F = \left(\right. - 3,2 \times 10^{- 19} \left.\right) \cdot \left(\right. 8,75 \times 10^{6} \left.\right)\) \(F = - 2,8 \times 10^{- 12} \textrm{ } N\)
a. Năng lượng tối đa tụ điện tích trữ
Dùng công thức năng lượng của tụ điện:
\(W = \frac{1}{2} C U^{2}\)
Đổi đơn vị:
- \(C = 99000 \textrm{ } \mu F = 99000 \times 10^{- 6} = 0,099 \textrm{ } F\)
- \(U_{m a x} = 200 \textrm{ } V\)
Tính:
\(W = \frac{1}{2} \cdot 0,099 \cdot \left(\right. 200 \left.\right)^{2}\) \(W = 0,0495 \cdot 40000 = 1980 \textrm{ } J\)b. Phần trăm năng lượng được giải phóng mỗi lần hàn
Phân tích:
- Công suất tối đa: \(P = 2500 \textrm{ } W\)
- Thời gian ngắn nhất: \(t = 0,5 \textrm{ } s\)
→ Khi đó năng lượng giải phóng mỗi lần:
\(W_{p h \overset{ˊ}{o} n g} = P \cdot t = 2500 \cdot 0,5 = 1250 \textrm{ } J\)
Tính tỉ lệ:
\(\frac{1250}{1980} \approx 0,631\) \(\Rightarrow 63,1 \%\)
a. Cách tách túi nylon và giải thích
Cách làm:
- Xoa nhẹ hai mép túi bằng tay
- Thổi hơi vào miệng túi
- Làm ẩm đầu ngón tay rồi tách
Giải thích:
- Các lớp túi dính nhau do lực hút yếu và tĩnh điện
- Khi xoa tay → tạo điện tích cùng dấu → các lớp túi đẩy nhau ra
- Khi thổi → không khí chui vào giữa → giảm lực dính
- Khi làm ẩm → giảm tĩnh điện → dễ tách hơn
Bản chất: giảm lực dính hoặc tạo lực đẩy giữa các lớp túi
b. Tìm vị trí và giá trị \(q_{3}\)
Phân tích:
- \(q_{1} = 1,5 \textrm{ } \mu C\), \(q_{2} = 6 \textrm{ } \mu C\), cách nhau 6 cm
- Hai điện tích cùng dấu → điểm cân bằng nằm giữa chúng
Điều kiện cân bằng:
\(\frac{k q_{1}}{x^{2}} = \frac{k q_{2}}{\left(\right. 6 - x \left.\right)^{2}}\)
Giải:
\(\frac{1,5}{x^{2}} = \frac{6}{\left(\right. 6 - x \left.\right)^{2}}\) \(\frac{\left(\right. 6 - x \left.\right)^{2}}{x^{2}} = 4 \Rightarrow \frac{6 - x}{x} = 2\) \(6 - x = 2 x \Rightarrow x = 2 \&\text{nbsp};\text{cm}\)
Kết luận:
- \(q_{3}\) đặt giữa hai điện tích
- Cách \(q_{1}\): 2 cm
- Cách \(q_{2}\): 4 cm
👉 Giá trị:
- \(q_{3}\) có thể là bất kỳ (≠ 0) vì vị trí mới quyết định lực bằng 0