Trần Thị An Hương
Giới thiệu về bản thân
iêu chí | Quần thể | Quần xã |
|---|
Khái niệm | Tập hợp các cá thể cùng loài sống trong cùng khu vực, thời gian xác định | Tập hợp nhiều quần thể khác loài cùng sống trong một khu vực |
Thành phần | Chỉ có 1 loài | Có nhiều loài |
Mối quan hệ chủ yếu | Quan hệ giữa các cá thể cùng loài: sinh sản, cạnh tranh thức ăn… | Quan hệ giữa các loài: hỗ trợ, cạnh tranh, ăn thịt… |
Độ đa dạng sinh vật | Thấp hơn | Cao hơn |
Phạm vi | Nhỏ hơn | Lớn hơn |
Ví dụ | Đàn trâu trên đồng cỏ | Trâu, cỏ, chim, sâu trên đồng cỏ |
Nó làm việc nhờ 2 hormone chính:
- Insulin
→ giúp đưa đường từ máu vào tế bào để tạo năng lượng
→ làm giảm đường huyết - Glucagon
→ kích thích gan giải phóng đường vào máu
→ làm tăng đường huyết
Ví dụ:
- Sau khi ăn: đường máu tăng → tuyến tụy tiết insulin.
- Khi đói lâu: đường máu giảm → tuyến tụy tiết glucagon.
Nếu tuyến tụy hoạt động không tốt có thể dẫn đến:
- Đái tháo đường
- hạ đường huyết
- rối loạn chuyển hóa năng lượng.
Hoocmôn của tuyến tụy giúp ổn định đường huyết vì chúng điều hòa lượng đường (glucozơ) trong máu theo hai chiều:
- Hoocmôn insulin làm giảm đường huyết bằng cách giúp tế bào hấp thụ glucozơ và chuyển thành chất dự trữ.
- Hoocmôn glucagon làm tăng đường huyết bằng cách chuyển chất dự trữ thành glucozơ đưa vào máu.
→ Nhờ hai hoocmôn này hoạt động đối lập, lượng đường trong máu luôn được giữ ổn định.
Bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể vì môi trường cung cấp các điều kiện sống thiết yếu như thức ăn, nước, nơi ở, nơi sinh sản. Nếu môi trường bị phá hủy, các cá thể trong quần thể sẽ thiếu nguồn sống, khó sinh sản và dễ chết, dẫn đến quần thể suy giảm hoặc biến mất.
Ví dụ: Khi rừng bị chặt phá, môi trường sống của hươu, nai mất đi → chúng thiếu thức ăn và nơi trú ẩn → số lượng giảm mạnh.
Duy trì ổn định thân nhiệt giúp cơ thể giữ trạng thái hằng định nội môi, từ đó:
- Đảm bảo các phản ứng sinh lí và enzim diễn ra bình thường
- Giúp cơ thể hoạt động hiệu quả
- Bảo vệ cơ thể trước thay đổi của môi trường
→ Nhờ đó cơ thể sống và phát triển ổn định.
Cân bằng môi trường trong cơ thể là trạng thái mà các điều kiện bên trong cơ thể (như nhiệt độ, nồng độ chất, pH…) được giữ ổn định, dù môi trường bên ngoài thay đổi.
Trạng thái này còn gọi là hằng định nội môi, giúp cơ thể hoạt động bình thường và tồn tại.
hóm nhân tố hữu sinh (các sinh vật sống) ảnh hưởng lớn vì chúng tác động trực tiếp và thường xuyên lên nhau thông qua các mối quan hệ như: cạnh tranh, ăn – bị ăn, ký sinh, cộng sinh…
Những tác động này quyết định nguồn thức ăn, nơi sống và khả năng sinh sản của mỗi loài. Vì vậy, chúng có vai trò rất lớn trong việc quy định sự tồn tại, phát triển và phân bố của sinh vật trong tự nhiên.
Khi hoạt động mạnh, cơ bắp cần nhiều năng lượng hơn (qua hô hấp tế bào). Vì vậy:
- Nhịp thở tăng để lấy thêm O₂ và thải CO₂
- Nhịp tim tăng để đưa O₂ và chất dinh dưỡng đến cơ nhanh hơn
→ Giúp cơ hoạt động hiệu quả hơn.
Có khoảng 206 xương em nhé
Vì quần xã có nhiều loài thì:
- Các loài hỗ trợ và thay thế cho nhau khi có biến động
- Lưới thức ăn phức tạp → khó bị phá vỡ
- Dễ thích nghi với môi trường hơn
👉 Nên quần xã thường ổn định hơn.