Dương Thị Minh Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Bài làm:
trích trong sử thi I-li-át kể về sự việc người anh hùng Héc-to về thăm và chia tay vợ con trước khi lên đường ra chiến trận, nổi bật hình tượng người anh hùng sử thi với những vẻ đẹp không ai sánh bằng. Văn bản “Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác” là đoạn trích trong sử thi I-li-át kể về sự việc người anh hùng Héc-to về thăm và chia tay vợ con trước khi lên đường ra chiến trận, nổi bật hình tượng người anh hùng sử thi với những vẻ đẹp không ai sánh bằng. Biến cố trong văn bản chính là một biến cố đặc trưng trong sử thi, người chiến binh anh hùng luôn phải tự lựa chọn giữa tình cảm gia đình và lý tưởng chiến đấu vì tổ quốc. Người vợ Ăng-đrô-mác muốn chàng từ bỏ chiến trận về đoàn tụ với vợ con, còn Héc to thì không muốn từ bỏ lí tưởng anh hùng của mình, chàng muốn ra trận để không phải hổ thẹn với những người anh em với những chiến binh khác và phu nhân của họ. Khi Ăng-đrô-mác lo ở chiến trường khốc liệt, lo chồng mình không thể giữ được cái mạng nhưng Héc-to là người đã quen ở tuyến đầu chàng là người mang vinh quang dành cho bản thân và gia đình vậy nên lòng tự tôn và kiêu hãnh càng không cho phép chàng ở lại với vợ con. Biến cố lớn nhất có thể kể đến đó là việc người anh hùng phải cân bằng hay lựa chọn giữa và hi sinh vì sự an nguy của tổ quốc. Héc-to là một người anh hùng với những đặc điểm nổi bật “lẫy lừng” “mũ trụ sáng loáng ánh đồng sáng loá”, cái ngủ bờm ngựa cong cong, hồn hậu, mũ trụ đồng thau sáng loáng. Là một người anh hùng dũng cảm và có lí tưởng chiến đấu. Chàng quyết định nghênh chiến với quân Hi Lạp dù vợ của mình là Ăng-đrô-mác hết mực ngăn cản là bởi lòng tự tôn và ý chí người anh hùng không cho phép chàng làm kẻ hèn mọn nhát gan đứng ngoài cuộc chiến, chàng không muốn phải hổ thẹn với anh em, với những chiến binh và bao người phụ nữ thành Tơ roa. Chàng quen là người đứng đầu luôn giành chiến thắng về cho thân phụ và bản thân nên không thể trở thành kẻ hèn mọn. Chàng muốn chiến đấu vì thành tơ roa bởi chàng biết một khi thành tơ roa thất thủ thì em trai với chàng và những người thân thiết bên cạnh chàng sẽ mất hết tự do phải đi làm nô lệ tù đày chàng không muốn để họ phải khổ sở nên phải đi chinh chiến cho cuộc sống bình yên. Vị anh hùng ấy thật ra cũng là một người chồng hết mực thương vợ, người cha mẫu mực. Những hành động chàng nhanh đi tìm kiếm người vợ Ăng-đrô-mác của mình, đến và ôm người con vào lòng, những cử chỉ thân mật, lời nói ấm áp chân thành dành cho vợ con đều xuất phát từ nội tâm đẹp đẽ của chàng, là một người anh hùng nhưng chàng cũng biết yêu, cũng có tình cảm riêng của mình nhưng lại sáng suốt, lại là một người biết phân biệt rạch ròi giữa tình cảm cá nhân và lợi ích của cộng đồng dân tộc biết cân bằng các mối quan hệ xung quanh. Là một người có trách nhiệm, kiên cường và có lòng tự tôn cùng sự kiêu hãnh, chàng không thể ích kỷ, thỏa mãn cái lợi ích cá nhân để bỏ mặc đồng đội, bỏ mặc những người dân người anh em tin tưởng mình. Hành động dũng cảm và dứt khoát ấy thể hiện lí tưởng của anh hùng trong hoàn cảnh khó khăn. Chính tính cách quả cảm cương trực và quyết đoán là đại diện cho hình tượng người anh hùng thời cổ đại, là người lí trí, dũng cảm và không ngại hi sinh cho nghiệp lớn. Đoạn trích đã khắc họa thành công hình ảnh người anh hùng Héc-to – bức tranh đại diện cho những người anh hùng Hy Lạp cổ đại với những phẩm chất tiêu biểu như can đảm, dũng cảm, tự trọng và không sợ cường quyền. Thấy được sự kiên cường, dũng cảm và công tâm của người anh hùng khi phải lựa chọn giữa lợi ích gia đình và cộng đồng, cảm nhận được tấm lòng và sự cương quyết của người anh hùng với những giẳng co nhưng cuối cùng vẫn nhất quyết lựa chọn ra chiến trận vì lợi ích của cộng đồng. Gợi ra bài học về việc phải lựa chọn giữa việc thực hiện bổn phận với cộng đồng và gia đình cho mỗi cá nhân. Giúp người đọc cảm nhận được phần nào không khí chiến tranh ác liệt gay go thời kì đó và thái độ tôn trọng, ngưỡng mộ đối với các nhân vật anh hùng.Văn bản xây dựng nhân vật người anh hùng Héc-to theo đúng motip của người anh hùng trong sử thi, thể hiện được những nét đặc trưng điển hình của kiểu nhân vật người anh hùng. Ngôn từ, giọng văn rành mạch, kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả và biểu cảm, tự sự. Thể hiện được những đặc trưng cơ bản của thể loại sử thi, nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật. Tóm lại, qua nhân vật Héc to tác giả đã cho người đọc cảm nhận được những nét tiêu biểu đặc trưng nhất của người anh hùng sử thi cổ đại như can đảm, dũng cảm, tự trọng và không sợ cường quyền. Văn bản xây dựng nhân vật người anh hùng Héc-to theo đúng motip của người anh hùng trong sử thi, thể hiện được những nét đặc trưng điển hình của kiểu nhân vật người anh hùng. Ngôn từ, giọng văn rành mạch, kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả và biểu cảm, tự sự. Thể hiện được những đặc trưng cơ bản của thể loại sử thi, nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật.
bài làm:
Đoạn trích Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác là một trong những đoạn trích tiêu biểu trong sử thi I-li-át. Đây được coi là một trong những cảnh ấn tượng nhất khi khắc họa thành công sự tương phản giữa bầu không khí chiến tranh ác liệt và cuộc sống gia đình êm ấm. Trong đoạn trích, người đọc ấn tượng sâu sắc với chi tiết Héc-to ôm con trai vào lòng để từ biệt. Một người chủ soái kiên cường, dũng mãnh khi trở về nhà, đứng trước gia đình của mình, chàng chính là một người cha yêu thương vợ con tha thiết. Chi tiết “cậu bé khóc ré lên, nhao người về phía nhũ mấu xống áo thướt tha” vì sợ chiếc mũ bờm ngựa ánh đồng sáng lóa của Héc-to đã khiến chàng ngay lập tức cởi bỏ chiếc mũ của mình, rồi nhẹ nhàng bồng cậu con trai thân yêu, “thơm nó, vừa nâng nó lên cao, đu đưa, vừa khẩn cầu con trai của thần Crô-nốt”. Từng hành động, cử chỉ chàng trao cho đứa con bé bỏng của mình đã thể hiện nỗi lòng thương xót và yêu con đến nhường nào. Héc-to mong đứa bé có được sự dũng cảm và can trường hơn cha của nó để có thể trở thành một anh hùng vĩ đại. Hình ảnh người cha và hình tượng người anh hùng chủ soái của Héc-to dường như chẳng đối lập mà còn làm bật lên khí thế, ý chí chiến đấu và tình cảm gia đình cao cả.
bài làm:
Nhân vật sử thi được khắc họa với đặc điểm cố định để thể hiện rõ vai trò và những phẩm chất tiêu biểu của họ, làm nổi bật chủ đề của tác phẩm và đáp ứng yêu cầu về cách kể chuyện anh hùng trong văn hóa sử thi. Việc khắc họa này giúp người đọc dễ dàng nhận diện, ghi nhớ và hiểu rõ tính cách, sự vĩ đại của nhân vật, từ đó nhấn mạnh lý tưởng và giá trị mà tác phẩm muốn truyền tải.
Bài làm:
Các chi tiết biểu hiện không gian: Không gian gia đình, Không gian chiến trường, Không gian thành trì.
Nhận xét về đặc trưng của không gian sử thi 1.Không gian rộng lớn và kỳ vĩ: Không gian sử thi không chỉ giới hạn trong một gia đình hay một cá nhân, mà bao trùm cả một cộng đồng và một thời đại. Các chi tiết như thành Tơ-roa, cổng Xkê, thành lũy đã thể hiện được sự hùng vĩ và hoành tráng của nó. 2.Không gian mang tính cộng đồng cao: Không gian sử thi là không gian của cả cộng đồng, nơi vận mệnh của cá nhân gắn liền với vận mệnh của đất nước. Mọi hành động, lựa chọn của anh hùng đều mang ý nghĩa đối với cả cộng đồng. 3.Không gian tạo nên sự tương phản: Không gian sử thi còn là không gian tạo nên sự tương phản, làm nổi bật tính cách và bi kịch của nhân vật. Cụ thể, không gian chiến trường đối lập với không gian gia đình đã làm nổi bật mâu thuẫn giữa trách nhiệm với dân tộc và tình cảm gia đình của Héc-to. Không gian gắn với số phận và lý tưởng: Không gian sử thi là nơi nhân vật phải đối mặt với số phận và thể hiện lý tưởng của mình. Trong đoạn trích, không gian thành Tơ-roa là nơi Héc-to phải lựa chọn giữa sự sống và cái chết, giữa gia đình và dân tộc, để rồi quyết định lên đường ra trận.
Bài làm:
1.Thông tin khách quan và chính xác: Cung cấp thông tin về thông số kỹ thuật, tính năng, giá cả một cách chính xác và không thiên vị. 2.Đánh giá chi tiết và có chiều sâu: Phân tích ưu nhược điểm của từng khía cạnh như hiệu năng, camera, pin, thiết kế, phần mềm, v.v., dựa trên trải nghiệm thực tế. 3.So sánh công bằng: Đặt các sản phẩm khác nhau lên bàn cân để người đọc dễ dàng so sánh và lựa chọn. 4.Cấu trúc logic và dễ theo dõi: Sắp xếp nội dung một cách khoa học, có tiêu đề rõ ràng, đoạn văn mạch lạc để người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin. 5.Ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu: Sử dụng từ ngữ chuyên ngành vừa đủ, giải thích các thuật ngữ phức tạp và tránh những câu văn quá dài, rườm rà. 6.Hình ảnh và video minh họa: Bổ sung hình ảnh, video chất lượng cao giúp minh họa cho các tính năng, thiết kế, giao diện, tăng tính trực quan cho bài viết. 7.Kết luận và lời khuyên: Đưa ra tóm tắt ngắn gọn và lời khuyên dựa trên các đối tượng người dùng khác nhau, giúp người đọc đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu của mình.
bài làm:
* Tóm tắt trình tự luận điểm 1.Phơi bày sự phụ thuộc: Bài viết bắt đầu bằng cách mô tả tình trạng "bị kiểm soát" hoặc "phụ thuộc" vào điện thoại thông minh, làm nổi bật những ảnh hưởng tiêu cực của việc lạm dụng công nghệ đến cuộc sống của người dùng. 2.Lật ngược vấn đề: Sau khi chỉ ra "vấn đề", bài viết chuyển sang lập luận rằng người dùng mới thực sự là người có quyền quyết định. Họ là người sử dụng, lựa chọn và điều chỉnh cách thức sử dụng công nghệ cho phù hợp với mục đích của mình, chứ không phải bị công nghệ chi phối. 3.Kêu gọi hành động: Cuối cùng, bài viết đưa ra lời khuyên và khuyến khích người dùng hãy chủ động thiết lập ranh giới và sử dụng điện thoại một cách có ý thức. Đây là bước cuối cùng để củng cố luận điểm "ai là ông chủ" bằng cách hướng dẫn người dùng thực hiện quyền làm chủ của mình.
Nhận xét trình tự sắp xếp: - Logic và chặt chẽ: Trình tự này tuân theo một cấu trúc logic từ vấn đề đến giải pháp, từ phân tích tình trạng hiện tại đến đề xuất hành động. Điều này giúp người đọc dễ dàng theo dõi và hiểu được mạch lập luận của bài viết. - Tạo hiệu quả thuyết phục cao: Bằng cách bắt đầu bằng việc thừa nhận một thực tế mà nhiều người cảm nhận (sự phụ thuộc), bài viết tạo ra sự đồng cảm với độc giả. Sau đó, việc "lật ngược vấn đề" mang lại cảm giác mạnh mẽ và giải phóng, khuyến khích người đọc nhìn nhận lại vai trò của bản thân trong mối quan hệ với công nghệ. - Thúc đẩy hành động cụ thể: Phần kết luận không chỉ dừng lại ở việc khẳng định một ý tưởng, mà còn trực tiếp kêu gọi hành động, biến những luận điểm trừu tượng thành những lời khuyên thực tế, giúp người đọc có thể áp dụng ngay sau khi đọc xong bài viết.
Bài làm:
Vấn đề chính của văn bản "Điện thoại thông minh và người dùng: Ai là ông chủ?" là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa người dùng và điện thoại thông minh, và việc cần nhận thức rõ ai là người kiểm soát để tránh trở thành nô lệ của công nghệ
Bài làm:
a. Dấu hiệu nổi bật: câu văn thứ hai trong đoạn được triển khai không đúng với chủ đề chung của đoạn văn. b. Dấu hiệu của lỗi liên kết: - Phép nối được sử dụng để liên kết giữa câu một và câu hai chưa phù hợp. - Giữa câu hai và câu ba chưa có phép liên kết hình thức. c. Cách sửa: - Thay thế phép nối “Mặc dù … nên…” giữa câu một với câu hai thành “Vì … nên…”, trở thành câu: “Vì không tìm thấy được ích lợi của đọc sách trong việc bồi dưỡng tâm hồn, phát huy trí tưởng tượng và rèn luyện cách suy nghĩ nên hầu như mọi người đã vứt bỏ thói quen đọc sách.”
Bài làm:
a. Phép lặp từ được sử dụng nhưng các câu kề nhau nhưng đoan văn vẫn rời rạc vì phương tiện nối giữa các câu không phù hợp và các câu chưa thống nhất cùng một chủ đề. b. Đoạn văn chưa có phương tiện kết nối hợp lí, các câu không nói về cùng một chủ đề:
Câu 1 nói về việc nước ta rất trọng hiền tài. Câu 2 giải thích về người hiền tài. Vì vậy cần có phép nối phù hợp: Nhà nước ta rất coi trọng hiền tài. Bởi người hiền tài có những năng lực vượt trội so với người bình thường và có thể làm được nhiều việc lớn. - Câu 3 và câu 4 không cùng chủ đề với câu 1.
- Câu 3 đề cập đến việc hiền tài đời nào cũng có và câu 4 khẳng định tên tuổi, sự nghiệp của họ được nhân dân ghi nhớ.
Để thống nhất, mạch lạc, câu 3 và 4 nên giải thích việc “nhà nước ta rất trọng người hiền tài” như thế nào.
Bài làm:
a. Về hình thức, đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa, thụt đầu hàng, là sự gắn kết của các câu văn và kết thúc bằng dấu ngắt câu. Về nội dung, đoạn văn đã diễn đạt một ý hoàn chỉnh: quan niệm về người nghệ sĩ. b. Mạch lạc về nội dung giữa các câu trong đoạn văn:
Mạch lạc trong phép liên kết: - Phép lặp: chỉ, đồng cảm - Phép thế: tấm lòng ấy, những người ấy - Phép nối: Nói cách khác c. Dấu hiệu cho thấy mạch lạc giữa đoạn văn này và các đoạn văn khác của văn bản “Yêu và đồng cảm” là có từ nối: “Nói cách khác”. Điều này cho thấy đoạn văn trước đó tác giả đã đề cập đến nội dung về người nghệ sĩ. d. Trong đoạn văn, từ ngữ “người”, “đồng cảm”, “chỉ” được lặp lại nhiều lần. Việc lặp như vậy nhằm tạo ra mạch liên kết trong văn bản, giúp các câu trong đoạn văn cùng thống nhất một chủ đề.