Lưu Thị Huyền
Giới thiệu về bản thân
Quan điểm "chữ bầu lên nhà thơ" đã được tác giả Lê Đạt triển khai một cách hệ thống và chặt chẽ trong suốt văn bản thông qua các luận điểm sau:
•phủ nhận lối thơ dễ dãi: tác giả phê phán việc làm thơ chỉ dựa vào cảm hứng trời cho, không cần khổ luyện.
•đề cao lao động ngôn từ: khẳng định yếu tố quyết định là quá trình làm việc miệt mài, kĩ tính với chữ nghĩa.
•dùng hình ảnh so sánh: ví nhà thơ như "người lực điền" để nhấn mạnh sự vất vả, gian truân.
•dẫn chứng thuyết phục: sử dụng câu nói của mallarmé ("thi phải bằng những chữ") để tăng sức nặng cho lập luận.
•khẳng định phẩm chất: nhà thơ chân chính phải có trách nhiệm với từng con chữ, để chữ làm nên tài năng của mình.
- Lí lẽ 1: tài năng thiên bẩm chưa đủ, phải mài dũa, lao động với ngôn từ.
- Dẫn chứng 1: hình ảnh so sánh "nhà thơ một nắng hai sương, lầm lũi, lực điền trên cánh đồng giấy, đổi bát mồ hôi lấy từng hạt chữ".
- Lí lẽ 2: thơ là quá trình vật lộn với chữ nghĩa, không phải cảm xúc dễ dàng.
- Dẫn chứng 2: câu nói của mallarmé: "thi phải bằng những chữ".
- quan niệm này ví việc sáng tác thơ ca như công việc làm nông vất vả (một nắng hai sương, lực điền).
- nhà thơ phải làm việc miệt mài, thầm lặng (lầm lũi) trên trang giấy, không phải là sự thăng hoa cảm xúc dễ dàng.
- mỗi từ ngữ, câu chữ (hạt chữ) có được là nhờ sự nỗ lực, khổ luyện to lớn (đổi bát mồ hôi).
- Tác giả không mê những người làm thơ chỉ dựa vào cảm xúc bộc phát trời cho, coi thơ ca là sự ngẫu nhiên dễ dãi. ông không thích lối thơ hời hợt, thiếu sự đầu tư công phu.
- Ngược lại, ông ưa những nhà thơ thực thụ, biết nỗ lực, lao động miệt mài với con chữ, rèn luyện để "chữ bầu lên nhà thơ". tác giả đề cao sự công phu và ý thức trách nhiệm của người nghệ sĩ.
- Tác giả không mê những người làm thơ chỉ dựa vào cảm xúc bộc phát trời cho, coi thơ ca là sự ngẫu nhiên dễ dãi. ông không thích lối thơ hời hợt, thiếu sự đầu tư công phu.
- Ngược lại, ông ưa những nhà thơ thực thụ, biết nỗ lực, lao động miệt mài với con chữ, rèn luyện để "chữ bầu lên nhà thơ". tác giả đề cao sự công phu và ý thức trách nhiệm của người nghệ sĩ.
- về mạch lạc: bố cục chặt chẽ, logic sắc bén. các luận điểm được sắp xếp theo trình tự hợp lý từ giải thích tầm quan trọng đến lời răn, tạo sự liền mạch.
- về liên kết: liên kết nội dung thống nhất làm sáng tỏ tư tưởng xuyên suốt về vai trò hiền tài. liên kết hình thức đa dạng và hiệu quả với việc sử dụng phép lặp từ ngữ, phép thế và phép nối.
- về mạch lạc: bố cục chặt chẽ, logic sắc bén. các luận điểm được sắp xếp theo trình tự hợp lý từ giải thích tầm quan trọng đến lời răn, tạo sự liền mạch.
- về liên kết: liên kết nội dung thống nhất làm sáng tỏ tư tưởng xuyên suốt về vai trò hiền tài. liên kết hình thức đa dạng và hiệu quả với việc sử dụng phép lặp từ ngữ, phép thế và phép nối.
- Sự mâu thuẫn khi dùng từ "Nó" ở câu cuối: "Nó" chỉ điện thoại nhưng lại nói về tác dụng của việc đọc sách.
- Gây nhầm lẫn đối tượng chính, làm đứt gãy mạch lập luận.
- Lỗi phép thế: Dùng "Nó" mơ hồ, không rõ ràng là sách hay điện thoại.
- Lỗi logic: Câu 3 nói bỏ thói quen đọc sách, câu 4 đột ngột chuyển sang nói về tiện ích của điện thoại, làm gián đoạn mạch ý.
- Thay "Nó" bằng "Chiếc điện thoại" hoặc cụ thể hóa đối tượng.
- Thêm từ nối như khi đọc sách ở cuối .
b) Đoạn văn mắc lỗi thiếu mạch lạc về nội dung và logic. Nó thiếu tính thống nhất chủ đề vì không tập trung làm rõ một khía cạnh cụ thể. Các câu sắp xếp lỏng lẻo, không theo trình tự lập luận hợp lý. Lỗi chính là sự sắp xếp lỏng lẻo về mặt ý tưởng.
a)Nó được coi là một đoạn văn vì nó đáp ứng các tiêu chí hình thức và nội dung của một đơn vị văn bản:
- Về hình thức: Đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa thụt vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
- Về nội dung: Đoạn văn tập trung làm rõ một ý chủ đề duy nhất: bản chất nghệ thuật và lòng đồng cảm vốn có của con người, và chỉ những người thông minh, kiên cường giữ được điều đó mới là nghệ sĩ. Các câu trong đoạn đều phục vụ cho việc triển khai ý chính này.
b)Mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn thể hiện qua sự kết nối chặt chẽ về nội dung và hình thức.
•Về nội dung : - c1 nêu neen luận điểm chính :con người vốn là nghệ thuật ,giàu lòng đồng cảm.
- c2 giải thích nguyên nhann khiến lòng đồng cảm bj khao mòn.
-c3,4 khẳng định những người có lòng đồng cảm đó chính là nghệ thuật . Các câu bổ trợ giai thích và lm rõ cho nhau, tạo thành một thể thống nhất.
• Về hình thức: -sd các từ ngữ thay thế: “ tấm lòng ấy “ thay cho “ lòng đồng cảm “ .
- sử dụng từ nối: “ nói cách khác “,”chỉ vì”,”chỉ có “.
- phép lặp :” đồng cảm “
c)Dấu hiệu cho thấy liên kết giữa đoạn văn này và đoạn văn kề trước đó là cụm từ nói cachs khacs ở đầu đoạn. Cụm từ này có tác dụng:
- Báo hiệu sự chuyển ý từ đoạn trước, đồng thời tóm tắt hoặc diễn giải lại một ý đã được trình bày ở đoạn văn trước đó bằng một cách diễn đạt khác.
- Tạo sự kết nối logic, liền mạch giữa nội dung hai đoạn văn, làm cho văn bản trở nên chặt chẽ
d)Trong đoạn văn, các từ ngữ được lặp lại nhiều lần là: "con người/người", "nghệ thuật/nghệ sĩ", "lòng đồng cảm/đồng cảm".
Tác dụng của việc lặp lại từ ngữ như vậy là:- Nhấn mạnh các khái niệm chính, cốt lõi của đoạn văn và toàn bộ văn bản (con người, nghệ thuật, đồng cảm).
- Tạo sự mạch lạc, kết nối chặt chẽ về mặt nội dung giữa các câu.
- Khẳng định và khắc sâu quan điểm của tác giả về mối quan hệ biện chứng giữa con người, nghệ sĩ và lòng đồng cảm.