Trịnh Trần Hải Yến
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Câu “Ước gì tôi cũng có thể bay như những chú chim đó” thuộc kiểu câu:
Câu cảm (câu cảm thán)
Vì câu thể hiện ước muốn, cảm xúc mạnh mẽ (ao ước, mong mỏi) của nhân vật.
Câu 2:
Từ nội dung đoạn trích, em rút ra bài học:
Không nên tự giới hạn bản thân và phải tin vào khả năng của chính mình.
Giải thích:
- Con đại bàng dù có khả năng bay cao nhưng lại bị nuôi trong môi trường của gà nên tin rằng mình không thể bay.
- Điều đó cho thấy nếu không dám ước mơ và không tin vào bản thân, con người sẽ dễ dàng đánh mất tiềm năng của mình.
Bài học:
Hãy tự tin, nuôi dưỡng ước mơ và dám vượt qua giới hạn để phát triển bản thân.
c.thức thể tích hình trụ
\(V = \pi r^{2} h\)
Với cả sợi dây (gồm A + B + C):
\(h = 6 + x + 4 = 10 + x\)
tính \(r^{2}\)
\(r^{2} = 1 , 5^{2} = 2 , 25\)
Lập phương trình
\(80 = 3 , 14 \times 2 , 25 \times \left(\right. 10 + x \left.\right)\)
Tính trước:
\(3 , 14 \times 2 , 25 = 7 , 065\)
Nên:
\(80 = 7 , 065 \left(\right. 10 + x \left.\right)\)
ta có phương trình :
\(10 + x = \frac{80}{7 , 065} \approx 11 , 33\) \(x = 11 , 33 - 10 = 1 , 33\)
Kết luận
Độ dài phần B ≈ 1,330 mm (làm tròn 3 chữ số thập phân).
=))
Gọi chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (m), ta có:
1. Chu vi:
\(2 \left(\right. a + b \left.\right) = 280 \Rightarrow a + b = 140\)2. Diện tích:
\(a \cdot b = 4116\)Thay \(b = 140 - a\) vào diện tích:
\(a \left(\right. 140 - a \left.\right) = 4116\) \(140 a - a^{2} = 4116\) \(a^{2} - 140 a + 4116 = 0\)Giải phương trình:
\(\Delta = 140^{2} - 4 \cdot 4116 = 19600 - 16464 = 3136\) \(\sqrt{\Delta} = 56\) \(a = \frac{140 \pm 56}{2}\)- \(a_{1} = \frac{196}{2} = 98\)
- \(a_{2} = \frac{84}{2} = 42\)
- khi ngủ, say rượu, bị bệnh não, stress nặng hoặc phản xạ quá nhanh, con người có thể hành động mà không kịp suy nghĩ rõ ràng.
Hạt của cây hạt kín sống sót và phát tán tốt hơn hạt của cây hạt trần trong môi trường thay đổi vì những lý do chính sau:
1. Hạt được bảo vệ tốt hơn
- Ở cây hạt kín, hạt nằm trong quả, được bao bọc và che chắn.
- Ở cây hạt trần, hạt nằm lộ trên lá noãn, dễ bị tác động bởi môi trường (khô hạn, sâu bệnh, nhiệt độ).
➡ Vì vậy hạt hạt kín ít bị hư hại hơn.
2. Khả năng phát tán đa dạng hơn
- Hạt kín có quả giúp phát tán bằng nhiều cách: gió, nước, động vật (ăn quả rồi phát tán hạt).
- Hạt trần chủ yếu phát tán nhờ gió nên hạn chế hơn.
3. Thích nghi tốt với môi trường biến đổi
- Quả giúp bảo vệ phôi và cung cấp dinh dưỡng cho hạt khi nảy mầm.
- Nhờ đó cây con dễ sống sót hơn khi điều kiện môi trường không thuận lợi.
thanks :>
a) Chứng minh ΔAMB = ΔNMC và AB = CN
- M là trung điểm BC ⇒ MB = MC
- M là trung điểm AN ⇒ AM = MN
Xét hai tam giác AMB và NMC:
- AM = MN
- MB = MC
- ∠AMB = ∠NMC (đối đỉnh)
⇒ ΔAMB = ΔNMC (c.g.c)
⇒ Suy ra: AB = CN (hai cạnh tương ứng)
b) Chứng minh ΔMKC = ΔIKA và K là trung điểm MI
- K là trung điểm AC ⇒ KA = KC
- AI ∥ BC ⇒ ∠MCK = ∠IAK
- MK chung
⇒ ΔMKC = ΔIKA (c.g.c)
⇒ MK = KI ⇒ K là trung điểm MI
c) Chứng minh H là trung điểm IN
Ta có:
- K là trung điểm MI
- M là trung điểm AN
⇒ NK và IM là hai đường trung tuyến của tứ giác đặc biệt (hoặc dùng tính chất đường trung bình trong tam giác)
Gọi:
- O là giao NK với MC
- H là giao IN với MC
Từ các cặp tam giác đồng dạng (hoặc định lý đường trung tuyến), suy ra:
IH = HN
⇒ H là trung điểm của IN
1. Giả thiết (GT)
- Tam giác \(A B C\) nhọn, \(A B < A C\)
- \(M\) là trung điểm của \(B C\)
- \(N\) là điểm sao cho \(M\) là trung điểm của \(A N\)
- \(K\) là trung điểm của \(A C\)
- Qua \(A\) kẻ đường thẳng song song với \(B C\), cắt tia \(M K\) tại \(I\)
- \(N K\) cắt \(M C\) tại \(O\)
- \(I N\) cắt \(M C\) tại \(H\)
2. Kết luận (KL)
a) \(\triangle A M B = \triangle N M C\) và \(A B = C N\)
b) \(\triangle M K C = \triangle I K A\) và \(K\) là trung điểm của \(M I\)
c) \(H\) là trung điểm của \(I N\)
( mk ko gửi đc hình nên thông cảm ạ :( , )
okey>:D
ặc ặc =))