Nguyễn Duy An
Giới thiệu về bản thân
a. Đồ thị quãng đường - thời gian:
Giai đoạn 1: Đi 20 km với tốc độ 40 km/h. Thời gian đi là: t1 = 20/40 = 0.5 giờ.
Giai đoạn 2: Dừng lại sửa xe trong 30 phút = 0.5 giờ.
Giai đoạn 3: Đi 120 km với tốc độ 60 km/h. Thời gian đi là: t3 = 120/60 = 2 giờ.
b. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường:
Tổng quãng đường: S = 20 + 120 = 140 km.
Tổng thời gian: T = 0.5 + 0.5 + 2 = 3 giờ.
Tốc độ trung bình: v = S/T = 140/3 ≈ 46.67 km/h.
a. Đá vôi là phân tử hợp chất vì được tạo thành từ nhiều nguyên tố khác nhau. b. Công thức hóa học của đá vôi là CaCO3. c. %mCa = 40%; %mC = 12%; %mO = 48%.
a, Kí hiệu của nguyên tố hóa học là một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu viết hoa. b, (1) Nhóm 1: H, Na; Nhóm 2: Mg; Nhóm 13: B, Al; Nhóm 16: O, S; Nhóm 15: P; Nhóm 18: Ne, He. (2) Kim loại: Mg, Na, Al; Phi kim: H, B, S, O, P; Khí hiếm: Ne, He.
b, Các nguyên tố hóa học được phân loại như sau:
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm:Nhóm 1: H, NaNhóm 2: MgNhóm 13: B, AlNhóm 16: O, SNhóm 15: PNhóm 18: Ne, He
Các nguyên tố là kim loại: Mg, Na, Al
Các nguyên tố là phi kim: H, B, S, O, P
Các nguyên tố là khí hiếm: Ne, He
a. Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp một bề mặt.
b.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới. Góc phản xạ bằng góc tới.
-khi tần số dao động lớn
-khi tần số dao động nhỏ
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao động nhỏ
Khoảng từ 20Hzd đến 20000Hz
-khi tần số dao động lớn
-khi tần số dao động nhỏ
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao động nhỏ
Khoảng từ 20Hzd đến 20000Hz
-khi tần số dao động lớn
-khi tần số dao động nhỏ
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao động nhỏ
Khoảng từ 20Hzd đến 20000Hz
-khi tần số dao động lớn
-khi tần số dao động nhỏ
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao động nhỏ
Khoảng từ 20Hzd đến 20000Hz
-khi tần số dao động lớn
-khi tần số dao động nhỏ
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao động nhỏ
Khoảng từ 20Hzd đến 20000Hz
-khi tần số dao động lớn
-khi tần số dao động nhỏ
Biên độ dao động lớn
Biên độ dao động nhỏ
Khoảng từ 20Hzd đến 20000Hz