Hoàng Thị Lan

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Thị Lan
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1 .Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật

Sự sinh trưởng của vi sinh vật chịu tác động của hai nhóm yếu tố chính:

Yếu tố vật lý:

Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến tốc độ các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

Độ ẩm: Nước là dung môi và môi trường cho các phản ứng chuyển hóa vật chất.

pH: Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng và hoạt tính enzyme.

Ánh sáng: Tác động đến sự quang hợp hoặc có thể tiêu diệt vi sinh vật (tia UV).

Áp suất thẩm thấu: Ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào.

Yếu tố hóa học:

Chất dinh dưỡng: Các nguồn Carbon, Nitơ, nguyên tố khoáng...

Chất ức chế: Các chất kháng sinh, rượu, các hợp chất phenol, kim loại nặng.

2. Ứng dụng vào việc bảo quản thực phẩm

Dựa trên việc kiểm soát các yếu tố trên, chúng ta có các phương pháp bảo quản sau:

Phơi khô, sấy khô (Kiểm soát độ ẩm): Làm giảm lượng nước để vi sinh vật không có môi trường hoạt động.

Ướp muối hoặc đường (Kiểm soát áp suất thẩm thấu): Tạo môi trường ưu trương gây co nguyên sinh, khiến vi sinh vật không thể nhân lên.

Bảo quản trong tủ lạnh (Kiểm soát nhiệt độ): Nhiệt độ thấp làm ức chế hoặc làm chậm sự sinh trưởng của vi sinh vật.

Muối chua thực phẩm (Kiểm soát độ pH): Tạo môi trường axit (pH thấp) để ức chế các vi khuẩn gây thối.

Hút chân không (Kiểm soát không khí): Loại bỏ oxy để ngăn chặn nhóm vi sinh vật hiếu khí phát triển.

Sử dụng chất bảo quản: Thêm các chất hóa học được phép để ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn.

Lời giải:

Tiêu chí

Pha sáng

Pha tối

Nơi diễn ra

Màng thylakoid của lục lạp

Chất nền của lục lạp

Điều kiện ánh sáng

Cần ánh sáng

Không cần ánh sáng

Nguyên liệu tham gia

H2O, NADP+, ADP

ATP, CO2, NADPH

Sản phẩm tạo thành

NADPH, ATP, O2

Chất hữu cơ (C6H12O6), ADP, NADP+


Trong muối có thành phần là NaCINaCI

⇒ Nước muối sinh lý thường là  Natri (NaCINaCI)

Bởi vì : 

++ Giúp làm khỏi vết thương trong miệng 

++ Làm sạch miệng

++ Ngăn mùi hôi mồm

++ Giảm sưng

++ Giảm viêm 

........

9

Phân tử ATP (ađênôzin triphôtphat) được cấu tạo từ ba thành phần cơ bản: một phân tử ađênin, một phân tử đường ribôzơ, và ba nhóm phôtphat. 

Liên kết giữa các nhóm phosphate được gọi là liên kết cao năng vì khi bị thủy phân (phá vỡ), chúng giải phóng một lượng lớn năng lượng, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào

  • Năng lượng giải phóng này là do sự khác biệt về mức độ ổn định giữa ATP và các sản phẩm sau thủy phân (ADP và Pi). 
  • Các sản phẩm thủy phân có độ ổn định cao hơn, làm cho quá trình chuyển đổi từ ATP sang ADP và Pi thuận lợi về mặt năng lượng. 
  • Cụ thể, các nhóm phosphate đều mang điện tích âm nên có xu hướng đẩy nhau, làm cho liên kết này kém bền vững và dễ bị phá vỡ.