Lê Quý Vương
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Quý Vương
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-17 20:37:45
1. Khái niệm công nghệ tế bào động vật Công nghệ tế bào động vật là một quy trình kỹ thuật bao gồm việc tách tế bào từ cơ thể động vật, sau đó nuôi cấy chúng trong môi trường nhân tạo thích hợp để chúng duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển. Quá trình này giúp tạo ra các dòng tế bào, mô hoặc cơ quan nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, sản xuất dược phẩm hoặc ứng dụng trong y học. 2. Nguyên lý của công nghệ tế bào động vật Nguyên lý cốt lõi là dựa trên khả năng phân chia và biệt hóa của tế bào.
- Tính toàn năng: Các tế bào (đặc biệt là tế bào gốc) có khả năng phân chia và biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau, thậm chí có thể hình thành nên các mô và cơ quan hoàn chỉnh trong điều kiện thích hợp.
- Sự biệt hóa và phản biệt hóa: Quá trình tế bào từ trạng thái chưa chuyên hóa trở thành tế bào có chức năng cụ thể (biệt hóa) hoặc ngược lại (phản biệt hóa) là cơ sở để điều khiển sự phát triển của tế bào trong ống nghiệm.
- Nhân bản vô tính vật nuôi: Thành tựu nổi tiếng nhất là cừu Dolly (1996), sau đó là nhân bản các loài khác như bò, lợn, khỉ... giúp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm hoặc tạo ra các động vật biến đổi gen phục vụ sản xuất.
- Liệu pháp tế bào gốc: Sử dụng tế bào gốc để điều trị các bệnh nan y như ung thư máu, tiểu đường, Parkinson, hoặc nuôi cấy mô để thay thế các bộ phận cơ thể bị tổn thương (da, sụn, giác mạc).
- Liệu pháp gene: Sử dụng các kỹ thuật tế bào để đưa gene lành vào cơ thể nhằm thay thế hoặc sửa chữa các gene gây bệnh.
- Sản xuất các chế phẩm sinh học: Nuôi cấy tế bào động vật để sản xuất vaccine, kháng thể đơn dòng, và các loại protein dùng làm thuốc chữa bệnh cho con người.
2026-04-17 20:37:13
Việc thực hiện các bước này khi làm dưa chua nhằm tạo điều kiện tối ưu cho quá trình lên men lactic và đảm bảo chất lượng thành phẩm. Dưới đây là lý do cụ thể cho từng công đoạn:
- Phơi héo rau: Làm giảm lượng nước trong tế bào rau, giúp dưa khi muối sẽ giòn hơn, không bị ủng và hạn chế tình trạng dưa bị khú (hỏng).
- Cho thêm đường: Cung cấp nguồn thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic, giúp chúng sinh trưởng nhanh hơn và đẩy nhanh quá trình lên men, đặc biệt hữu ích khi rau củ có hàm lượng đường tự nhiên thấp.
- Đổ nước ngập mặt rau và dùng vật nặng nén chặt:
- Tạo môi trường kỵ khí (thiếu oxy), đây là điều kiện bắt buộc để vi khuẩn lactic hoạt động hiệu quả.
- Ngăn chặn sự phát triển của các vi sinh vật gây thối hỏng (vốn thường cần oxy để sinh trưởng).
- Đảm bảo tất cả phần rau đều tiếp xúc với nước muối để ngấm gia vị và lên men đồng đều
2026-04-17 20:36:35
- Vì số tinh trùng chứa NST Y bằng số tinh trùng chứa NST X, nên tổng số tinh trùng tạo ra là: 512 nhân 2 = 1024 (tinh trùng).
- Số tế bào con sau nguyên phân (tế bào sinh tinh) là: 1024 chia 4 = 256 (tế bào).
- Gọi k là số lần nguyên phân, ta có:
- 2 mũk = 256
- 2 mũ k = 2 mũ8
- k= 8
- vậy tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 8 đợt
2026-04-17 19:53:49
Dưa và cà muối có thể bảo quản được lâu chủ yếu nhờ vào hai yếu tố chính xảy ra trong quá trình lên men:
- Sự xuất hiện của Acid Lactic: Vi khuẩn lactic lên men đường có trong rau củ thành acid lactic. Môi trường acid này làm giảm độ pH, giúp ức chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật gây thối hỏng.
- Nồng độ muối cao: Muối tạo ra áp suất thẩm thấu lớn, rút nước từ tế bào vi sinh vật ra ngoài, khiến chúng bị mất nước và không thể hoạt động hoặc bị tiêu diệt.
- Môi trường kỵ khí: Khi muối dưa cà thường được nén chặt và ngập trong nước, hạn chế sự tiếp xúc với oxy, giúp ngăn chặn sự phát triển của các loại nấm mốc và vi khuẩn ưa khí.
2026-04-17 19:53:17
a)
b )
2026-04-17 19:48:24
2026-04-17 19:44:49
Kì | Nhiễm sắc thể (NST) | Thoi phân bào | Màng nhân & Nhân con |
|---|---|---|---|
Kì đầu | Bắt đầu co xoắn và hiện rõ dưới dạng NST kép (gồm 2 chromatid dính nhau ở tâm động). | Bắt đầu hình thành. | Dần tiêu biến (biến mất). |
Kì giữa | Co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo. | Đính vào hai phía của NST tại tâm động. | Đã biến mất hoàn toàn. |
Kì sau | Các chromatid tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và đi về hai cực tế bào. | Co rút để kéo các NST đơn về hai cực. | Vẫn chưa xuất hiện. |
2026-04-13 20:53:06
- Nguồn năng lượng: Nếu sử dụng ánh sáng là kiểu Quang, nếu sử dụng hóa chất là kiểu Hóa.
- Nguồn carbon: Nếu sử dụng là kiểu Tự dưỡng, nếu sử dụng chất hữu cơ là kiểu Dị dưỡng.
2026-04-13 20:53:02
a) Xác định kì phân bào và bộ NST lưỡng bội ( )
- Kì phân bào: Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
- Dấu hiệu: Các nhiễm sắc thể (NST) kép đang co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ( ):
- Quan sát hình, ta thấy có 4 NST kép đang xếp hàng. Trong nguyên phân tại kì giữa, số lượng NST trong tế bào bằng bộ NST lưỡng bội của loài.
- Vậy, bộ NST lưỡng bội của loài này là
b) Tính số tế bào tham gia phân bào
Sau khi kết thúc nguyên phân, từ mỗi tế bào ban đầu sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội .- Số NST trong một tế bào con: (NST đơn).
- Tổng số NST sau phân bào: (NST).
- Tổng số tế bào con được tạo ra:
- Số tế bào tham gia phân bào ban đầu:
Vì mỗi tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con, nên: 48 chia 2 bằng 24 ( tế bào )
2026-04-13 20:52:51
a) Xác định kì phân bào và bộ NST lưỡng bội ( )
- Kì phân bào: Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
- Dấu hiệu: Các nhiễm sắc thể (NST) kép đang co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ( ):
- Quan sát hình, ta thấy có 4 NST kép đang xếp hàng. Trong nguyên phân tại kì giữa, số lượng NST trong tế bào bằng bộ NST lưỡng bội của loài.
- Vậy, bộ NST lưỡng bội của loài này là
b) Tính số tế bào tham gia phân bào
Sau khi kết thúc nguyên phân, từ mỗi tế bào ban đầu sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội .- Số NST trong một tế bào con: (NST đơn).
- Tổng số NST sau phân bào: (NST).
- Tổng số tế bào con được tạo ra:
- Số tế bào tham gia phân bào ban đầu:
Vì mỗi tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con, nên: 48 chia 2 bằng 24 ( tế bào )