Phùng Văn Quang Toàn
Giới thiệu về bản thân
- Công nghệ tế bào động vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
- Nguyên lí của công nghệ tế bào động vật là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.
- Một số thành tựu trong công nghệ tế bào động vật: nhân bản vô tính vật nuôi, liệu pháp tế bào gốc, liệu pháp gene
- Phơi héo rau làm giảm lượng nước, tăng lượng đường trong rau.
- Bổ sung đường làm tăng lượng đường trong môi trường, cung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic sinh trưởng và lên men làm dưa nhanh chua.
- Đổ ngập nước và dùng vật nặng nén chặt rau nhằm tạo môi trường yếm khí giúp vi khuẩn lactic sinh trưởng, đồng thời ức chế các loại nấm mốc và vi khuẩn khác làm hỏng dưa.
a. Số tinh trùng mang NST X = Số tinh trùng mang NST Y = 512
Tổng số tinh trùng tạo thành: 512 x 2 = 1024
Số tế bào sinh tinh: 1024 : 4 = 256
Ta có 2x = 256 (x là số đợt nguyên phân)
→ x = 8
b. Vì môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hình thành 4080 NST đơn mới nên (28 - 1) x 2n = 4080
→ 2n = 16
Dưa và cà muối bảo quản được lâu là do khi muối dưa, cà thì acid lactic do vi khuẩn lactic tiết ra cùng với nồng độ muối cao giúp kìm hãm sự sinh trưởng của các vi sinh vật khác, đặc biệt là vi sinh vật gây thối rau, quả.
a. Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh sơ khai.
10 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp 20400 nhiễm sắc thể đơn
10 x (2x - 1) x 2n = 20400 (1)
Tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 20480 nhiễm sắc thể đơn
10 x 2x x 2n = 20480 (2)
Từ (1) và (2) → 10 x 2n = 80 → 2n = 8
Ta có: 10 x 2x x 8 = 20480 → x = 8
b. Số tế bào con sinh ra 10 x 28 = 2560
Số giao tử tham gia thụ tinh là 1024 : 10 x 100 = 10240
Mỗi tế bào sinh giao tử sẽ tạo ra 10240 : 2560 = 4 giao tử
→ Tế bào sinh dục sơ khai là đực.
Số lần phân chia trong 3 ngày là: 3 x 24 x 2 = 144 lần.
Số tế bào thu được sau 3 ngày là: 30 x 2144 tế bào.
Trong các kì nguyên phân, nhiễm sắc thể, thoi phân bào và màng nhân thay đổi như sau:
-kì đầu
+ Nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn
+ Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
+Thoi phân bào bắt đầu hình thành
-Kì giữa
+Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
+Thoi phân bào gắn vào tâm động của NST
+Màng nhân đã tiêu biến hoàn toàn
-Kì sau
+Mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn
+Các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào nhờ thoi phân bào
-Kì cuối
+NST dãn xoắn trở lại
+Thoi phân bào tiêu biến
+Màng nhân hình thành lại , tạo 2 nhân con
a) -Các nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo, mỗi cặp tương đồng đứng đối diện nhau
-> suy ra đây là đặc trưng của kì giữa 1 của giảm phân
-đếm số nhiễm sắc thể : có 4 cặp nhiễm sắc thể tương đồng ( 8 NST kép)
-> Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bôi :2n=8
b) - Trong giảm phân
+1 tế bào ban đầu sẽ tạo ra 4 tế bào con
+Mỗi tế bào con có số NST n=4
-Gọi số tế bào ban đầu là x
+Tổng số NST sau phân bào : x.4.4=16x
theo đề ta được
16x=192
Nên x=12
-> Kết luận có 12 tế bào đã tham gia phân bào
a)-Phương pháp trên là nhuộm Gram, dùng để nghiên cứu một số đặc điểm của vi khuẩn như:
+Phân biệt vi khuẩn Gram dương và Gram âm dựa vào màu sắc sau nhuộm ( Gram dương là màu tím, Gram âm là màu đỏ/hồng)
+Hình dạng và cách sắp xếp của vi khuẩn
->Như vậy, phương pháp này giúp nhận biết đặc điểm cấu trúc vách tế bào và hình thái của vi khuẩn
b) -Vi khuẩn có các hình thức cấu tạo chủ yếu là :
+ Phân đôi
+Ngoài ra có thể nảy chồi hoặc tạo bào tử ( ở một số loài)
-Phương pháp nhuộm Gram không xác định được hình thức sinh sản của vi khuẩn đang quan sát vì:
+ Nó chỉ cho biết màu sắc , hình dạng và cách sắp xếp tế bào.
+ Không theo dõi được quá trình phân chia hay sinh sản của vi khuẩn
-> không thể xác định hình thức sinh sản bằng phương pháp này
- Vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng là : Quang tự dưỡng , Quang dị dưỡng , Hóa tự dưỡng , Hóa dị dưỡng.
+ Quang tự dưỡng :
->Nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời
->Nguồn carbon CO2
ví dụ : vi khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục
+Quang dị dưỡng
->Nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời
->Nguồn carbon các chất hữu cơ
ví dụ : vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía và màu lục
+Hóa tự dưỡng
->Nguồn năng lượng từ việc oxy hóa các chất vô cơ ( NH3 ,H2S, ....)
->Nguồn carbon CO2
ví dụ: vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh , vi khuẩn sắt
+ Hóa dị dưỡng
->Nguồn năng lượng từ việc phân giải các chất hữu cơ
->Nguồn carbon các chất hữu cơ
ví dụ: vi sinh vật lên men, nấm, động vật nguyên sinh, đa số các vi khuẩn không quang hợp