Thân Thế Anh

Giới thiệu về bản thân

bạn đang xem trang cá nhân tôi đúng không ?
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

ngọc diệp bây giờ học 6A1 lúc trước học 5A3 cùng lớp tui phải khôn

giáp oi thế anh nè bn học cùng lớp phải ko tôi lớp 6A6

vì đó là người tồi tệ , không biết giúp đỡ

a) Giải phương trình (1) khi m = 0

Khi \(m = 0\), phương trình (1) trở thành: \(x^{2} - 2 \left(\right. 0 + 1 \left.\right) x - 4 \left(\right. 0 \left.\right) - 8 = 0\) \(x^{2} - 2 x - 8 = 0\)

Để giải phương trình bậc hai này, ta có thể sử dụng công thức nghiệm hoặc phân tích thành nhân tử: \(x^{2} - 4 x + 2 x - 8 = 0\) \(x \left(\right. x - 4 \left.\right) + 2 \left(\right. x - 4 \left.\right) = 0\) \(\left(\right. x - 4 \left.\right) \left(\right. x + 2 \left.\right) = 0\)

Vậy, phương trình có hai nghiệm: \(x_{1} = 4\) \(x_{2} = - 2\)

b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} , x_{2}\) thỏa mãn điều kiện \(x_{1}^{2} - 4 x_{1} = x_{2}^{2} - 4 x_{2}\)

Phương trình (1) là: \(x^{2} - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x - 4 m - 8 = 0\)

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, điều kiện là \(\Delta > 0\). Ta có: \(\Delta = \left[\right. 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \left(\right. 1 \left.\right) \left(\right. - 4 m - 8 \left.\right)\) \(\Delta = 4 \left(\right. m^{2} + 2 m + 1 \left.\right) + 16 m + 32\) \(\Delta = 4 m^{2} + 8 m + 4 + 16 m + 32\) \(\Delta = 4 m^{2} + 24 m + 36\) \(\Delta = 4 \left(\right. m^{2} + 6 m + 9 \left.\right)\) \(\Delta = 4 \left(\right. m + 3 \left.\right)^{2}\)

Để \(\Delta > 0\), ta cần \(m \neq - 3\).

Theo định lý Viète, ta có: \(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\) \(x_{1} x_{2} = - 4 m - 8\)

Ta có điều kiện: \(x_{1}^{2} - 4 x_{1} = x_{2}^{2} - 4 x_{2}\) \(x_{1}^{2} - x_{2}^{2} - 4 \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) = 0\) \(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - 4 \left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) = 0\) \(\left(\right. x_{1} - x_{2} \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} - 4 \left.\right) = 0\)

Vì \(x_{1} \neq x_{2}\) (do hai nghiệm phân biệt), ta có \(x_{1} - x_{2} \neq 0\). Vậy: \(x_{1} + x_{2} - 4 = 0\) \(x_{1} + x_{2} = 4\)

Thay \(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\) vào, ta được: \(2 \left(\right. m + 1 \left.\right) = 4\) \(m + 1 = 2\) \(m = 1\)

Vì \(m = 1 \neq - 3\), điều kiện \(\Delta > 0\) được thỏa mãn.

Vậy, \(m = 1\) là giá trị cần tìm.

Kết luận:

a) Khi \(m = 0\), phương trình có hai nghiệm \(x_{1} = 4\) và \(x_{2} = - 2\).

b) \(m = 1\) là giá trị duy nhất của \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \(x_{1} , x_{2}\) thỏa mãn điều kiện \(x_{1}^{2} - 4 x_{1} = x_{2}^{2} - 4 x_{2}\).

đây nhé bn NH4NO3 + NaOH -> NaNO3 + NH3 + H2O

Hình thể của đơn bào rất đa dạng

 đặc điểm cấu tạo chung: màng tế bào, bào tương (nguyên sinh chất)  nhân

3. Nguyên sinh vật thường sống ở các môi trường như:

- Sống tự do: trùng giày, trùng roi, tảo lục đơn bào…

- Sống kí sinh: trùng sốt rét, trùng kiết lị,…

Nguyên sinh vật sống tự dưỡng

Các bước giải
  1. Gọi cạnh ban đầu của hình vuông là aa𝑎.
  2. Diện tích ban đầu của hình vuông được tính bằng công thức S1=a2cap S sub 1 equals a squared𝑆1=𝑎2.
  3. Cạnh mới của hình vuông sau khi tăng 40%40 %40%được tính bằng a′=a×(1+40100)=a×1.4a prime equals a cross open paren 1 plus 40 over 100 end-fraction close paren equals a cross 1.4𝑎′=𝑎×(1+40100)=𝑎×1.4.
  4. Diện tích mới của hình vuông được tính bằng công thức S2=(a′)2=(1.4a)2=1.96a2cap S sub 2 equals open paren a prime close paren squared equals open paren 1.4 a close paren squared equals 1.96 a squared𝑆2=(𝑎′)2=(1.4𝑎)2=1.96𝑎2.
  5. Phần trăm diện tích tăng thêm được tính bằng công thức S2−S1S1×100%the fraction with numerator cap S sub 2 minus cap S sub 1 and denominator cap S sub 1 end-fraction cross 100 %𝑆2−𝑆1𝑆1×100%.
  6. Thay thế các giá trị đã tính vào công thức: 1.96a2−a2a2×100%=0.96a2a2×100%=0.96×100%=96%the fraction with numerator 1.96 a squared minus a squared and denominator a squared end-fraction cross 100 % equals the fraction with numerator 0.96 a squared and denominator a squared end-fraction cross 100 % equals 0.96 cross 100 % equals 96 %1.96𝑎2−𝑎2𝑎2×100%=0.96𝑎2𝑎2×100%=0.96×100%=96%.
Đáp án cuối cùng Diện tích hình vuông tăng thêm 96%96 %96%.