(👉゚ヮ゚)👉Hà 🚗Ngọc🚓 Thái 👈(゚ヮ゚👈)
Giới thiệu về bản thân
\(1. Tầm quan trọng của nước ngầm Nước ngầm là nguồn nước tích trữ trong các lớp đất đá sâu dưới lòng đất. Đối với đời sống và sản xuất: Là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu cho con người (giếng khoan, giếng đào). Cung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp (tưới tiêu) và công nghiệp (chế biến, làm mát máy móc). Nhiều nguồn nước khoáng, nước nóng dưới đất có tác dụng chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng. Đối với tự nhiên: Góp phần ổn định lưu lượng nước cho các dòng sông, hồ vào mùa khô. Ngăn chặn sự sụt lún đất và xâm nhập mặn ở các vùng ven biển. 2. Tầm quan trọng của băng hà Băng hà (các khối băng khổng lồ ở cực và núi cao) chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất. Đối với tự nhiên: Lưu trữ nước ngọt: Là "kho" chứa nước ngọt lớn nhất hành tinh (chiếm khoảng 70% tổng lượng nước ngọt). Điều hòa khí hậu: Phản xạ bức xạ mặt trời, giúp duy trì nhiệt độ ổn định cho Trái Đất. Cung cấp nguồn nước quan trọng cho các dòng sông lớn khi băng tan vào mùa hè (như sông Ấn, sông Hằng, sông Dương Tử). Đối với đời sống: Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất ở các khu vực hạ lưu các con sông bắt nguồn từ núi băng. Phát triển các loại hình du lịch mạo hiểm, tham quan và nghiên cứu khoa học. \)
\(1. Kiến thức cần nhớ Tia tới ( ): Tia sáng chiếu vào gương. Tia phản xạ ( ): Tia sáng bị gương hắt trở lại. Pháp tuyến ( ): Đường thẳng vuông góc với mặt gương tại điểm tới. Góc tới ( ): Góc tạo bởi tia tới và pháp tuyến ( ). Góc phản xạ ( ): Góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến ( ). Định luật phản xạ ánh sáng: Góc phản xạ luôn bằng góc tới ( ). 2. Giải bài toán Theo đề bài, góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ là . Ta có: Mà theo định luật phản xạ ánh sáng: Thay vào biểu thức trên, ta được: Kết luận: Góc tới bằng . 3. Mở rộng thêm Nếu góc tới , thì góc phản xạ cũng bằng . Lúc này, tia tới và tia phản xạ vuông góc với nhau. Góc hợp bởi tia tới và mặt gương sẽ là: .\)
1100
\(1. Phương trình hóa học Phản ứng giữa kẽm ( ) và khí chlorine ( ): 2. Tính số mol các chất ban đầu Số mol của : Khối lượng mol của . Số mol của : Ở điều kiện chuẩn (đkc - theo chương trình mới 1 bar, 25°C), thể tích mol là . (Nếu đề bài tính theo đktc cũ 0°C, 1 atm thì chia cho 22,4. Tuy nhiên, với con số 5,95 thì thường dùng đkc 24,79 sẽ ra số tròn hơn). (Nếu dùng đktc cũ: ) 3. So sánh tỉ lệ để tìm chất dư Theo phương trình: phản ứng với . Ta lập tỉ lệ: Với : Với : (hoặc ) So sánh: Vì , nên phản ứng hết và còn dư. Kết luận: Chất dư sau phản ứng là khí Chlorine ( ). Lượng dư cụ thể (theo đkc): . Khối lượng dư: .\)
hey pro
hong
thì ai hỏi
sai chính tả
\(1. Tính số mol các kim loại Số mol của : Số mol của : 2. Viết phương trình hóa học và tính lượng oxygen Ở đây có hai phản ứng xảy ra lần lượt: Phản ứng 1: tác dụng với Dựa vào phương trình: Phản ứng 2: dư tác dụng với Thông thường, khi sắt cháy trong oxygen dư sẽ tạo ra oxit sắt từ ( ): Dựa vào phương trình: 3. Tính tổng thể tích oxygen ( ) Tổng số mol oxygen đã dùng là: Ở điều kiện chuẩn (đkc) theo chương trình mới ( ), khí chiếm . Lưu ý: Nếu bạn đang học theo chương trình cũ (đktc), hằng số sẽ là . Mình sẽ tính theo cả hai để bạn đối chiếu: Theo đkc (chương trình mới): Theo đktc (chương trình cũ): \)
chưa cho phép hỏi