(👉゚ヮ゚)👉Hà 🚗Ngọc🚓 Thái 👈(゚ヮ゚👈)
Giới thiệu về bản thân
\(a) Tính diện tích toàn phần của bể bơi đó Thông thường, đối với một bể bơi, "diện tích toàn phần" được hiểu là diện tích cần lát gạch hoặc diện tích các mặt bên trong lòng bể (bao gồm 4 mặt tường xung quanh và 1 mặt đáy, không có nắp). Diện tích xung quanh của bể bơi là: Diện tích mặt đáy của bể bơi là: Diện tích toàn phần (diện tích lòng bể) là: b) Tính số lít nước có trong bể Thể tích của bể bơi là: Đổi đơn vị thể tích sang đề-xi-mét khối ( ): Thể tích nước hiện có trong bể (80% thể tích bể) là: Vì , nên số lít nước có trong bể là: lít nước. Đáp số: a) b) lít nước\)
ăn cắp à
kinh thạt
\(1. Tóm tắt đề bài Khối lượng viên đạn: Tốc độ ban đầu: Tốc độ sau khi găm sâu vào gỗ (dừng lại): Quãng đường đi được trong gỗ: Yêu cầu: Tính lực cản trung bình ( ) theo đơn vị . 2. Giải chi tiết Theo định lý biến thiên động năng: Độ biến thiên động năng của vật bằng công của các ngoại lực tác dụng lên vật. Trong đó: (Động năng ban đầu) (Động năng lúc dừng lại) (Công của lực cản, vì lực cản ngược chiều chuyển động nên góc là ) Thay các giá trị vào công thức: Tính toán con số cụ thể: 3. Đổi đơn vị Đề bài yêu cầu tính ra đơn vị (kiloNewton): Kết luận: Lực cản trung bình của khúc gỗ là 25 kN.\)
?
☠
bye nha
um có một con trala khác ko bt con nào thật
\(1. Công thức (Formula) Thể Công thức Ví dụ Khẳng định S + was/ were + V-ing I was watching TV at 8 PM yesterday. Phủ định S + was/ were + not + V-ing They were not (weren't) playing football. Nghi vấn Was/ Were + S + V-ing? Were you studying when I called? 2. Cách chọn "was" hoặc "were" Để không bị nhầm lẫn, bạn chỉ cần nhớ nhóm chủ ngữ: Was: Đi với các chủ ngữ số ít gồm: I, He, She, It và Danh từ số ít. Were: Đi với các chủ ngữ số nhiều gồm: You, We, They và Danh từ số nhiều. 3. Khi nào thì dùng thì này? Thì Quá khứ tiếp diễn thường được dùng trong 3 trường hợp phổ biến nhất: Hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ: Ví dụ: At 9 PM last night, I was sleeping. (Lúc 9 giờ tối qua, tôi đang ngủ). Một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào: Hành động đang xảy ra dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào dùng Quá khứ đơn. Ví dụ: I was eating dinner when the phone rang. (Tôi đang ăn tối thì điện thoại reo). Hai hành động xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ: Ví dụ: While my mom was cooking, my dad was reading newspapers. (Trong khi mẹ đang nấu ăn thì bố đang đọc báo). 4. Dấu hiệu nhận biết Bạn hãy chú ý các từ sau trong câu nhé: At + giờ cụ thể + thời gian quá khứ (At 10 PM yesterday,...) At this time + thời gian quá khứ (At this time last week,...) In + năm trong quá khứ (In 2020,...) Có các từ nối: When (Khi), While (Trong khi).\)
linh gì ?