(👉゚ヮ゚)👉Hà 🚗Ngọc🚓 Thái 👈(゚ヮ゚👈)

Giới thiệu về bản thân

我喜欢看日本的动画电影,尤其是《邻家天使》。
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Nguyên tố astatine (At) là nguyên tố tự nhiên hiếm nhất trên Trái Đất. Trên thực tế, tại bất kỳ thời điểm nào, chỉ có chưa đầy 25 đến 30 gram astatine tồn tại trong lớp vỏ Trái Đất.  Nguyên tố này hiếm vì tất cả các đồng vị của nó đều là chất phóng xạ với chu kỳ bán rã rất ngắn (đồng vị ổn định nhất là astatine-210 chỉ có chu kỳ bán rã 8,1 giờ). Do tính không ổn định cao này, một mẫu astatine có thể nhìn thấy được sẽ ngay lập tức bốc hơi do nhiệt lượng tỏa ra từ phóng xạ của chính nó.
Đây là một bài tập sinh học thuộc dạng bài toán di truyền quần thể tự thụ phấn, một dạng bài thường gặp trong chương trình Sinh học 9.  Quần thể ban đầu (P) toàn quả dài (kiểu gen AA và Aa) và sau 3 thế hệ tự thụ phấn (F3), xuất hiện 17,3% quả ngắn (aa). Tỉ lệ kiểu hình quả ngắn (aa) ở thế hệ tt𝑡 (trong trường hợp này t=3t equals 3𝑡=3) được tính bằng công thức qt2=q021+t⋅q0q sub t squared equals the fraction with numerator q sub 0 squared and denominator 1 plus t center dot q sub 0 end-fraction𝑞2𝑡=𝑞201+𝑡⋅𝑞0hoặc dựa trên sự giảm dần tỉ lệ dị hợp tử qua các thế hệ.  Dưới đây là giải chi tiết các phần a, b, c:  1. Xác định cấu trúc di truyền của P  Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn (aa) ở F3 là 17,3% hay 0,173.
Công thức tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử (Aa) sau tt𝑡 thế hệ tự thụ phấn: Aat=Aa0×(12)tcap A a sub t equals cap A a sub 0 cross open paren one-half close paren to the t-th power𝐴𝑎𝑡=𝐴𝑎0×(12)𝑡.
Tỉ lệ đồng hợp lặn qua các thế hệ tăng dần: aat=aa0+Aa0−Aat2a a sub t equals a a sub 0 plus the fraction with numerator cap A a sub 0 minus cap A a sub t and denominator 2 end-fraction𝑎𝑎𝑡=𝑎𝑎0+𝐴𝑎0−𝐴𝑎𝑡2
Đặt xx𝑥 là tỉ lệ kiểu gen Aa ở P ( Aa0cap A a sub 0𝐴𝑎0), thì tỉ lệ AA ở P là (1−x)open paren 1 minus x close paren(1−𝑥). Tỉ lệ aa ở P ( aa0a a sub 0𝑎𝑎0) là 0 vì P toàn quả dài.
Ở F3, tỉ lệ Aa là x×(12)3=x8x cross open paren one-half close paren cubed equals x over 8 end-fraction𝑥×(12)3=𝑥8.
Tỉ lệ aa ở F3: aa3=aa0+Aa0−Aa32=0+x−x/82=7x/82=7x16a a sub 3 equals a a sub 0 plus the fraction with numerator cap A a sub 0 minus cap A a sub 3 and denominator 2 end-fraction equals 0 plus the fraction with numerator x minus x / 8 and denominator 2 end-fraction equals the fraction with numerator 7 x / 8 and denominator 2 end-fraction equals 7 x over 16 end-fraction𝑎𝑎3=𝑎𝑎0+𝐴𝑎0−𝐴𝑎32=0+𝑥−𝑥/82=7𝑥/82=7𝑥16
Theo đề bài, aa3=0,173⇒7x16=0,173⇒x≈0,3954a a sub 3 equals 0 comma 173 implies 7 x over 16 end-fraction equals 0 comma 173 implies x is approximately equal to 0 comma 3954𝑎𝑎3=0,173⇒7𝑥16=0,173⇒𝑥≈0,3954.
Tỉ lệ P: (1−x)AA∶xAa≈0,6046AA∶0,3954Aaopen paren 1 minus x close paren cap A cap A colon x cap A a is approximately equal to 0 comma 6046 cap A cap A colon 0 comma 3954 cap A a(1−𝑥)𝐴𝐴∶𝑥𝐴𝑎≈0,6046𝐴𝐴∶0,3954𝐴𝑎
a. Tỉ lệ kiểu gen của P:  P có tỉ lệ kiểu gen là khoảng 0,6046 AA : 0,3954 Aa
2. Tỉ lệ kiểu gen của F3  Sử dụng kết quả từ P ( x≈0,3954x is approximately equal to 0 comma 3954𝑥≈0,3954).
Tỉ lệ Aa ở F3: Aa3=x8≈0,39548≈0,0494cap A a sub 3 equals x over 8 end-fraction is approximately equal to the fraction with numerator 0 comma 3954 and denominator 8 end-fraction is approximately equal to 0 comma 0494𝐴𝑎3=𝑥8≈0,39548≈0,0494.
Tỉ lệ aa ở F3: aa3=0,173a a sub 3 equals 0 comma 173𝑎𝑎3=0,173 (theo đề bài).
Tỉ lệ AA ở F3: AA3=1−Aa3−aa3=1−0,0494−0,173=0,7776cap A cap A sub 3 equals 1 minus cap A a sub 3 minus a a sub 3 equals 1 minus 0 comma 0494 minus 0 comma 173 equals 0 comma 7776𝐴𝐴3=1−𝐴𝑎3−𝑎𝑎3=1−0,0494−0,173=0,7776
b. Tỉ lệ kiểu gen của F3:  F3 có tỉ lệ kiểu gen là khoảng 0,7776 AA : 0,0494 Aa : 0,173 aa
3. Tỉ lệ kiểu hình và kiểu gen của F6  F6 là thế hệ sau F3 ba thế hệ tự thụ phấn ( t′=3t prime equals 3𝑡′=3). Ta dùng cấu trúc F3 làm gốc.
Tỉ lệ Aa ở F6 ( Aa6cap A a sub 6𝐴𝑎6): Aa6=Aa3×(12)3≈0,0494×18≈0,0062cap A a sub 6 equals cap A a sub 3 cross open paren one-half close paren cubed is approximately equal to 0 comma 0494 cross one-eighth is approximately equal to 0 comma 0062𝐴𝑎6=𝐴𝑎3×(12)3≈0,0494×18≈0,0062.
Tỉ lệ aa ở F6 ( aa6a a sub 6𝑎𝑎6): aa6=aa3+Aa3−Aa62≈0,173+0,0494−0,00622≈0,173+0,0216≈0,1946a a sub 6 equals a a sub 3 plus the fraction with numerator cap A a sub 3 minus cap A a sub 6 and denominator 2 end-fraction is approximately equal to 0 comma 173 plus the fraction with numerator 0 comma 0494 minus 0 comma 0062 and denominator 2 end-fraction is approximately equal to 0 comma 173 plus 0 comma 0216 is approximately equal to 0 comma 1946𝑎𝑎6=𝑎𝑎3+𝐴𝑎3−𝐴𝑎62≈0,173+0,0494−0,00622≈0,173+0,0216≈0,1946.
Tỉ lệ AA ở F6 ( AA6cap A cap A sub 6𝐴𝐴6): AA6=1−Aa6−aa6≈1−0,0062−0,1946=0,7992cap A cap A sub 6 equals 1 minus cap A a sub 6 minus a a sub 6 is approximately equal to 1 minus 0 comma 0062 minus 0 comma 1946 equals 0 comma 7992𝐴𝐴6=1−𝐴𝑎6−𝑎𝑎6≈1−0,0062−0,1946=0,7992
c. Tỉ lệ kiểu hình và kiểu gen của F6: 
  • Tỉ lệ kiểu gen F6: khoảng 0,7992 AA : 0,0062 Aa : 0,1946 aa.
  • Tỉ lệ kiểu hình F6:
    • Quả dài (AA + Aa): 0,7992+0,0062≈0 comma 7992 plus 0 comma 0062 is approximately equal to0,7992+0,0062≈ 0,8058 (80,58%)
    • Quả ngắn (aa): ≈is approximately equal to 0,1946 (19,46%) 
Bạn có muốn tìm hiểu thêm về các công thức giả