Lê Nguyễn Bảo Nam
Giới thiệu về bản thân
=(x4−5x3+4x−5)+(−x4+3x2+2x+1) =x4−5x3+4x−5−x4+3x2+2x+1=x4−5x3+4x−5−x4+3x2+2x+1 =(x4−x4)−5x3+3x2+(4x+2x)+(1−5)=(x4−x4)−5x3+3x2+(4x+2x)+(1−5) =−5x3+3x2+6x−4=−5x3+3x2+6x−4 b) R(x)=P(x)−Q(x)R(x)=P(x)−Q(x) =(x4−5x3+4x−5)−(−x4+3x2+2x+1)=(x4−5x3+4x−5)−(−x4+3x2+2x+1) =x4−5x3+4x−5+x4−3x2−2x−1=x4−5x3+4x−5+x4−3x2−2x−1 =(x4+x4)−5x3−3x2+(4x−2x)+(−1−5)=(x4+x4)−5x3−3x2+(4x−2x)+(−1−5) =2x4−5x3−3x2+2x−6=2x4−5x3−3x2+2x−6
Bước 1: So sánh “An” và “Hà”. Vì “A” đứng trước “H” trong bảng chữ cái nên bỏ đi nửa sau của danh sách. + Ta có kết quả bước 1: An, Bắc, Đạt, Cường, Dũng. - Bước 2: So sánh “An” và “Đạt”. Vì “A” đứng trước “Đ” trong bảng chữ cái nên bỏ đi nửa sau của danh sách. + Ta có kết quả bước 2: An, Bắc. - Bước 3: Xét vị trí ở giữa của nửa sau còn lại của dãy, đó là vị trí của bạn "An" nên thuật toán kết thúc.
Bước 1: Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng; - Bước 2: Vào dải lệnh Animations, trong nhóm Animations chọn hiệu ứng xuất hiện trong nhóm hiệu ứng Entrance. - Bước 3: Tiếp tục chọn Add Animation trong nhóm Advanced Aninmation. Chọn hiệu ứng biến mất trong nhóm hiệu ứng Exit. Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi này
Dãy số: 13, 11, 15, 16. Vòng lặp 1: Số lớn nhất được đưa về vị trí số 1: 16, 13, 11, 15. Vòng lặp 2: Số lớn thứ hai được đưa về vị trí số 2: 16, 15, 13, 11. Kết thúc thuật toán ta thu được dãy số theo yêu cầu.
Tuần tựNhị phân1So sánh giá trị của phần tử ở giữa dãy với giá trị cần tìm. x2Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện so sánh giá trị của phần tử liền sau của dãy với giá trị cần tìm.x 3Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện tìm kiếm trên dãy ở nửa trước hoặc nửa sau phần tử đang so sánh. x4So sánh lần lượt từ giá trị của phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm.x 5Nếu kết quả so sánh “bằng” là đúng thì thông báo “tìm thấy”.xx
a. Sắp xếp lại danh sách theo thứ tự tăng dần của điểm: STT Họ tên Điểm 1 Trần Thu Trang 6 2 Hoàng Thị Loan 6,5 3 Triệu Kim Sơn 7 4 Hoàng Khánh Nhật 7,5 5 Lý Thị Say 8 6 Nguyễn Thu Thảo 9 b. Các bước lặp thực hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm học sinh được điểm 7,5 môn Tin học: Vùng tìm kiếm là dãy số: 6; 6,5; 7; 7,5; 8; 9. Bước 1: Xét phần tử ở giữa của dãy đó là điểm 7; so sánh 7 < 7,5 nên bỏ đi nửa đầu của dãy. Bước 2: Xét phần tử ở giữa của nửa sau của dãy là điểm 8 So sánh 8 > 7,5 nên bỏ đi nửa sau của dãy. Bước 3: Xét phần tử ở giữa của nửa trước còn lại là điểm 7,5, so sánh 7,5 = 7,5 nên thuật toán kết thúc. Tên học sinh có điểm Tin học 7,5 điểm là Hoàng Khánh Nhật.
a. Sắp xếp lại danh sách theo thứ tự tăng dần của điểm: STT Họ tên Điểm 1 Trần Thu Trang 6 2 Hoàng Thị Loan 6,5 3 Triệu Kim Sơn 7 4 Hoàng Khánh Nhật 7,5 5 Lý Thị Say 8 6 Nguyễn Thu Thảo 9 b. Các bước lặp thực hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm học sinh được điểm 7,5 môn Tin học: Vùng tìm kiếm là dãy số: 6; 6,5; 7; 7,5; 8; 9. Bước 1: Xét phần tử ở giữa của dãy đó là điểm 7; so sánh 7 < 7,5 nên bỏ đi nửa đầu của dãy. Bước 2: Xét phần tử ở giữa của nửa sau của dãy là điểm 8 So sánh 8 > 7,5 nên bỏ đi nửa sau của dãy. Bước 3: Xét phần tử ở giữa của nửa trước còn lại là điểm 7,5, so sánh 7,5 = 7,5 nên thuật toán kết thúc. Tên học sinh có điểm Tin học 7,5 điểm là Hoàng Khánh Nhật.
a. Giá trị tại ô C1 là: 40 b. Khi thay đổi giá trị tại ô B1 là 5 thì giá trị của ô C1 cũng sẽ tự động thay đổi và giá trị
Bước 1: Chọn trang chiếu cần chèn hình ảnh vào. - Bước 2: Trong thẻ Insert ⟶ Picture ⟶ From File. - Bước 3: Chọn ảnh cần chèn ⟶ Insert.
Chơi game online, lớt tik tok