☾༄꧁༺⚜️🖤 𝓛𝓾𝓬𝓴𝔂 ☯︎ 𝓐𝓵𝔀𝓪𝔂 ²ᵏ¹⁴˚🤍👑 ༘✦ ༻꧂𓆩☽𓆪
Giới thiệu về bản thân
real ???
drama j vậy vào rồi có j đâu
\(x-2x-1=x+7x+4\)
\((x−2)(x+7)=(x−1)(x+4)(x−2)(x+7)=(x−1)(x+4)\)
\(x2+7x−2x−14=x2+4x−x−4x2+7x−2x−14=x2+4x−x−4\)
\(x2+7x−2x−x2−4x+x=14−4x2+7x−2x−x2−4x+x=14−4\)
\((x2−x2)+(7x−2x−4x+x)=10(x2−x2)+(7x−2x−4x+x)=10\)
\(2x=102x=10\)
\(x=10:2x=10:2\)
\(x=5x=5\)
Kết luận x=5
he lo
bê nhé
D
ok =)))
câu lớp 7 có câu lỗi sửa lại là
nhé
- Chu vi hình chữ nhật:
\(P = \left(\right. a + b \left.\right) \times 2\) - Diện tích hình chữ nhật:
\(S = a \times b\) - Diện tích hình vuông:
\(S = a^{2}\) - Chu vi hình tròn:
\(C = 2 \pi r = \pi d\) - Diện tích hình tròn:
\(S = \pi r^{2}\) - Thể tích hình hộp chữ nhật:
\(V = a \times b \times c\) - Thể tích hình lập phương:
\(V = a^{3}\)
Lớp 6
- Tính lũy thừa:
\(a^{m} \times a^{n} = a^{m + n}\) - Chia lũy thừa:
\(a^{m} : a^{n} = a^{m - n}\) - ƯCLN – BCNN
- Phân số:
\(\frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{a d + b c}{b d}\)
Lớp 7
- Tỉ lệ thức:
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Rightarrow a d = b c\) - Giá trị tuyệt đối:
\(\mid a \mid = \left{\right. a & \left(\right. a \geq 0 \left.\right) \\ - a & \left(\right. a < 0 \left.\right)\) - Tam giác:
Tổng 3 góc = \(180^{\circ}\) - Diện tích tam giác:
\(S = \frac{a \times h}{2}\)
Lớp 8
- Hằng đẳng thức đáng nhớ:
\(\left(\right. a + b \left.\right)^{2} = a^{2} + 2 a b + b^{2}\) \(\left(\right. a - b \left.\right)^{2} = a^{2} - 2 a b + b^{2}\) \(a^{2} - b^{2} = \left(\right. a - b \left.\right) \left(\right. a + b \left.\right)\) \(\left(\right. a + b \left.\right)^{3} = a^{3} + 3 a^{2} b + 3 a b^{2} + b^{3}\)
- Phương trình bậc nhất:
\(a x + b = 0 \Rightarrow x = - \frac{b}{a}\) - Diện tích hình thang:
\(S = \frac{\left(\right. a + b \left.\right) \times h}{2}\)
Lớp 9
- Căn thức:
\(\sqrt{a b} = \sqrt{a} \sqrt{b}\)
- Phương trình bậc hai:
\(a x^{2} + b x + c = 0\) \(\Delta = b^{2} - 4 a c\) \(x = \frac{- b \pm \sqrt{\Delta}}{2 a}\)
- Hệ thức lượng tam giác vuông:
\(a^{2} = b^{2} + c^{2}\)
(Định lý Pitago)
- Hàm số bậc nhất:
\(y = a x + b\)
- Hệ số góc:
\(a = \frac{y_{2} - y_{1}}{x_{2} - x_{1}}\)
Đây là bộ công thức nền tảng từ lớp 5 → lớp 9.
Ta có:
- \(A D \bot B C\)
- \(B E \bot A C\)
Vì \(K \in D C\) và \(D K = B D\)
⇒ \(D\) là trung điểm của \(B K\).
Xét tam giác \(A B K\):
- \(D\) là trung điểm của \(B K\)
- \(D I \subset A D\)
Mà trong tam giác vuông \(A B E\):
Do \(Q\) là giao điểm của \(A K\) và \(B E\).
Xét hai tam giác:
\(\triangle I Q D \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; \triangle Q B E\)
Ta có:
- \(\angle I Q D = \angle Q E B\) (đối đỉnh)
- \(\angle I D Q = \angle Q B E\) (vì cùng tạo bởi các đường vuông góc)
Suy ra:
\(\triangle I Q D sim \triangle Q B E\)
⇒
\(\frac{I Q}{B C} = \frac{Q D}{D B}\)
Mà \(D K = D B\) nên suy ra:
\(Q D = D B\)
Do đó:
\(\frac{I Q}{B C} = 1\)
hay:
\(I Q \parallel B C\)
Vậy chứng minh được \(I Q \parallel B C\).
(Trình bày bài kiểm tra lớp 7 thì nhớ ghi rõ các cặp góc bằng nhau rồi kết luận đồng dạng → suy ra song song nhé.)