Nguyễn Minh Anh
Giới thiệu về bản thân
Thực tế cuộc sống đang giống lên hồi chuông cảnh tình về vấn đề lối sống thực dụng của giới trẻ hiện nay – một hiện tượng đáng lo ngại trong thời buổi ngày nay. Hiện nay vấn đề này đang được mọi người đông đảo quan tâm. Chính vì vậy để hiểu sâu về vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên do từ đâu khiến người trẻ thường có lối sống thực dụng.
Trước hết lối sống thực dụng được hiểu là cách sống đặt nặng, ưu tiên lợi ích vật chất cá nhân lên trên hết, bất chấp mọi yếu tố đạo đức, tình cảm và sự quan tâm đến người khác. Người theo lối sống này thường chỉ quan tâm đến những gì mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân, có tính toán, nhỏ nhen và có thể hành động trái với chuẩn mực xã hội để đạt được mục đích. Thực trạng về lối sống thực dụng đang ngày càng phổ biến đối với các bạn trẻ hiện nay. Ngày nay có rất nhiều bạn trẻ có lối sống thực dụng, ham hư danh. Họ thường coi nặng giá trị vật chất hơn là tình cảm, thái độ của mọi người với nhau. Đồng thời giới trẻ cũng có thói quen sống buông thả quá mức, ăn chơi đua đòi đến mức không màng đến thời gian. Từ đó khiến họ xem nhẹ, xem thường pháp luật, sống vô đạo đức, vô kỉ luật và vì thế khiến trở đen tối, tối tăm.
Nguyên nhân khách quan của vấn đề này là do gia đình thiếu quan tâm, sát sao với con cái nên họ dần có thái độ ỷ lại vào bố mẹ và dựa các mối quan hệ để đạt được vị trí mà mình mong muốn. Cùng với đó dưới sự áp lực của xã hội, sự canh tranh gay gắt về học tập nghề nghiệp hay địa vị đã khiến một số bạn trẻ chọn con đường ngắn để đạt mục tiêu. Có rất nhiều hình ảnh xa hoa, hào nhoáng được lan truyền trên mạng xã hội đã thu hút lượng lớn người trẻ và khiến họ trở nên ảo tưởng, sống hão huyền. Về nguyên nhân chủ quan là do tâm lý tuổi trẻ mong muốn thể hiện bản thân nên nhanh chóng bị cuốn vào danh vọng và vật chất. Hơn nữa các bạn trẻ còn thiếu bản lĩnh, sự kiên định, dễ chạy theo trào lưu và hiểu sai khái niệm của sự thành công khi cho rằng chỉ cần tiền bạc, vẻ ngoài là đủ mà không chú trọng đến phẩm chất, năng lực thất sự. Hậu quả của việc sống thực dụng là khiến người trẻ dễ đánh mất chính mình, thiếu niềm tin chạy theo vật chất trước mắt mà bỏ quên cả ước mơ, khát vọng và sự sáng tạo. Không chỉ vậy nhân cách của họ lâu dài sẽ bị tha hóa khi bị chi phối bởi vật chất và dễ phát sinh các hành vi vụ lợi, giả dối.
Để khắc phục lối sống thực dụng của giới trẻ hiện nay, mỗi cá nhân cần loại bỏ lối sống ích kỉ, học cách quan tâm yêu thương, chia sẻ với mọi người xung quanh nhiều hơn. Bên cạnh đó gia đình cần quan tâm con trẻ nhiều hơn để chúng có tinh thần trách nhiệm, tự giác với công việc bản thân đang làm bằng chính mồ hôi công sức của mình. Nhà trường, xã hội cần tạo ra những hoạt động tích cực, hấp dẫn, ý nghĩa để thu hút các bạn trẻ nhiều hơn nhằm trau dồi những vốn sống, trải nghiệm thực tế để có thể áp dụng chúng trong học tập hay công việc trong tương lai.
Tóm lại, lối sống thực dụng ở giới trẻ hiện nay là một thực trạng đáng lo ngại, có thể để lại nhiều hệ lụy cho bản thân và xã hội. Vì vậy mỗi người trẻ cần phải tỉnh táo nhận ra những giá trị đích thực của cuộc sống, không để bản thân bị cuốn vào vòng xoáy của vật chất, mà phải biết nuôi dưỡng lý tưởng, nhân cách và trách nhiệm với cộng đồng.
Rất hay 👍. Mình sẽ chấm – nhận xét – và đưa ra cách chỉnh sửa bài văn bạn gửi.
📝 1. Chấm điểm theo hướng dẫn
a) Xác định kiểu bài (0,25 đ)
- Đúng nghị luận xã hội.
→ 0,25/0,25
b) Vấn đề nghị luận (0,25 đ)
- Bám đúng: lối sống thực dụng của giới trẻ hiện nay.
→ 0,25/0,25
c) Hệ thống ý, bố cục (1,0 đ)
- Có đủ 3 phần: mở – thân – kết.
- Ý triển khai: giải thích → thực trạng → nguyên nhân → hậu quả → giải pháp → kết luận.
- Hạn chế:
- Phần thực trạng còn chung, thiếu dẫn chứng cụ thể.
- Một số luận điểm diễn đạt trùng lặp (ví dụ: “coi nặng giá trị vật chất hơn tình cảm” lặp lại nhiều lần).
→ 0,7/1,0
d) Lập luận, triển khai (1,5 đ)
- Có lập luận, lí lẽ khá đầy đủ.
- Hạn chế:
- Dẫn chứng chưa thuyết phục (chỉ nói chung “nhiều hình ảnh xa hoa trên MXH” mà chưa đưa ví dụ cụ thể).
- Có câu diễn đạt chưa logic: “vì thế khiến trở đen tối, tối tăm” (khó hiểu, thiếu chủ ngữ rõ ràng).
→ 1,0/1,5
đ) Diễn đạt (0,25 đ)
- Ưu điểm: Có liên kết, câu chữ mạch lạc.
- Hạn chế: lỗi chính tả/ dùng từ (“canh tranh” → “cạnh tranh”; “thất sự” → “thực sự”). Một số câu dài, dàn trải, chưa ngắt nhịp.
→ 0,15/0,25
e) Sáng tạo (0,5 đ)
- Có mở rộng ở hậu quả – giải pháp.
- Thiếu phản đề (lối sống thực dụng tích cực). Chưa có cách diễn đạt mới mẻ.
→ 0,2/0,5
✅ Tổng điểm: 2,55/3,75 ~ 6,8/10 điểm
📌 2. Nhận xét chung
Ưu điểm
- Bố cục 3 phần rõ ràng, đầy đủ ý theo yêu cầu.
- Triển khai có hệ thống: giải thích – thực trạng – nguyên nhân – hậu quả – giải pháp.
- Thông điệp đúng, quan điểm rõ ràng.
Hạn chế
- Dẫn chứng mờ nhạt: chưa đưa ví dụ cụ thể từ đời sống, báo chí, mạng xã hội.
- Diễn đạt vụng: nhiều câu dài, thiếu dấu câu hợp lí, thậm chí gây lặp ý.
- Chưa có phản đề: thiếu cái nhìn cân bằng (lối sống thực dụng tích cực – sống thực tế, biết đặt mục tiêu).
- Một số lỗi từ ngữ, chính tả: “canh tranh”, “thất sự”, “vì thế khiến trở đen tối, tối tăm”…
✍️ 3. Cách chỉnh sửa để tốt hơn
- Mở bài:
- Ngắn gọn, gây ấn tượng bằng thực trạng đời sống (ví dụ: hiện tượng khoe của, chạy theo hàng hiệu).
- Không nên dùng những câu rườm rà kiểu “Hiện nay vấn đề này đang được đông đảo quan tâm…”.
👉 Sửa:
“Chỉ cần lướt qua mạng xã hội, ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh khoe của, chạy theo hàng hiệu của nhiều bạn trẻ. Đó là hồi chuông cảnh tỉnh về lối sống thực dụng – một hiện tượng đang ngày càng phổ biến và đáng lo ngại.”
- Thân bài
- Giải thích: ngắn gọn → “Lối sống thực dụng là đặt lợi ích cá nhân, nhất là vật chất, lên trên đạo đức, tình cảm.”
- Thực trạng: thêm dẫn chứng cụ thể (ví dụ: nhiều vụ việc học sinh tiêu xài xa hoa, thần tượng lối sống giàu sang dễ dãi trên mạng).
- Nguyên nhân: gọn, chia thành: xã hội – gia đình – bản thân – truyền thông.
- Hậu quả: nêu cụ thể hơn (cá nhân tha hóa, xã hội mất niềm tin).
- Phản đề: cần bổ sung 1 đoạn: “Cũng cần thấy rằng sống thực tế, biết đặt mục tiêu rõ ràng không phải là xấu. Vấn đề chỉ nảy sinh khi sự thực dụng biến thành vụ lợi, coi thường đạo đức.”
- Giải pháp: ngắn gọn, chia từng chủ thể (Gia đình – Nhà trường – Bản thân – Xã hội).
- Kết bài
- Đậm thông điệp, tránh lặp lại máy móc.
👉 Sửa:
“Lối sống thực dụng có thể khiến giới trẻ đánh mất chính mình nếu không tỉnh táo. Chỉ khi biết cân bằng giữa lợi ích vật chất và giá trị tinh thần, nuôi dưỡng nhân cách và lý tưởng, mỗi người trẻ mới góp phần xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái.”
👉
PHẦN SỬA LẠI BÀI
Chỉ cần lướt qua mạng xã hội, ta dễ dàng bắt gặp hình ảnh khoe của, chạy theo hàng hiệu của nhiều bạn trẻ. Đó là hồi chuông cảnh tỉnh về lối sống thực dụng – một hiện tượng đang ngày càng phổ biến và đáng lo ngại.
Trước hết lối sống thực dụng là đặt lợi ích cá nhân, nhất là vật chất, lên trên đạo đức, tình cảm. Thực trạng về lối sống thực dụng đang ngày càng phổ biến đối với các bạn trẻ hiện nay. Ngày nay có rất nhiều bạn trẻ có lối sống thực dụng, ham hư danh. Họ thường coi nặng giá trị vật chất hơn là tình cảm, thái độ của mọi người với nhau. Đồng thời giới trẻ cũng có thói quen sống buông thả quá mức, ăn chơi đua đòi đến mức không màng đến thời gian. Từ đó khiến họ xem nhẹ, xem thường pháp luật, sống vô đạo đức, vô kỉ luật và vì thế khiến tâm trí họ trở đen tối, tối tăm. Có rất nhiều vụ học sinh tiêu xài xa hoa, phung phí và khoe khoang, phô trương sự giàu có của mình rồi đăng lên mạng xã hội để kiếm lượt tương tác.
Nguyên nhân khách quan của vấn đề này là do gia đình thiếu quan tâm, sát sao với con cái nên họ dần có thái độ ỷ lại vào bố mẹ và dựa các mối quan hệ để đạt được vị trí mà mình mong muốn. Cùng với áp lực của xã hội, sự cạnh tranh gay gắt về học tập nghề nghiệp hay địa vị đã khiến một số bạn trẻ chọn con đường ngắn để đạt mục tiêu. Có rất nhiều hình ảnh xa hoa, hào nhoáng được lan truyền trên mạng xã hội đã thu hút lượng lớn người trẻ và khiến họ trở nên ảo tưởng, sống hão huyền. Về nguyên nhân chủ quan là do tâm lý tuổi trẻ mong muốn thể hiện bản thân nên nhanh chóng bị cuốn vào danh vọng và vật chất. Hơn nữa các bạn trẻ còn thiếu bản lĩnh, dễ chạy theo trào lưu và hiểu sai khái niệm của sự thành công khi cho rằng chỉ cần tiền bạc, vẻ ngoài là đủ mà không chú trọng đến phẩm chất, năng lực thực sự. Hậu quả của việc sống thực dụng là khiến người trẻ dễ đánh mất chính mình, thiếu niềm tin chạy theo vật chất trước mắt mà bỏ quên cả ước mơ, khát vọng và sự sáng tạo. Không chỉ vậy nhân cách của họ lâu dài sẽ bị tha hóa khi bị chi phối bởi vật chất và dễ phát sinh các hành vi vụ lợi, giả dối. Từ đó khiến xã hội ngày càng đi xuống, không phát triển mạnh mẽ và dần mất niềm tin vào thế hệ trẻ tương lai có lối sống thực dụng.
Tuy nhiên, chúng ta cũng cần thấy rằng sống thực tế, biết đặt mục tiêu rõ ràng không phải là xấu. Vấn đề chỉ nảy sinh khi sự thực dụng biến thành vụ lợi, coi thường đạo đức. Để khắc phục lối sống thực dụng của giới trẻ hiện nay, mỗi cá nhân cần loại bỏ lối sống ích kỉ, học cách quan tâm yêu thương, chia sẻ với mọi người xung quanh nhiều hơn. Bên cạnh đó gia đình cần quan tâm con trẻ nhiều hơn để chúng có tinh thần trách nhiệm, tự giác với công việc bản thân đang làm bằng chính mồ hôi công sức của mình. Nhà trường, xã hội cần tạo ra những hoạt động tích cực, hấp dẫn, ý nghĩa để thu hút các bạn trẻ nhiều hơn nhằm trau dồi những vốn sống, trải nghiệm thực tế để có thể áp dụng chúng trong học tập hay công việc trong tương lai.
Tóm lại, lối sống thực dụng có thể khiến giới trẻ đánh mất chính mình nếu không tỉnh táo. Chỉ khi biết cân bằng giữa lợi ích vật chất và giá trị tinh thần, nuôi dưỡng nhân cách và lý tưởng, mỗi người trẻ mới góp phần xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái.
Trong xã hội ngày nay, nền giáo dục hiện nay đang dần trở nên phát triển, chính vì thế mà áp lực học tập cũng ngày càng mở rộng và cho rằng đó là điều tất yếu. Hiên naym vấn đề áp lực học tập đang được đông đảo phụ huynh học sinh quan tâm. Để hiểu rõ hơn về vấn đề chúng ta sẽ tìm hiểu về áp lực học tập của học sinh và đưa ra giải pháp để giúp họ vượt qua áp lực học tập trong đời sống hiện nay.
Áp lực học tập là tình trạng căng thẳng, lo âu, mệt mỏi về thể chất, lẫn tinh thần vì sự quá tải của việc học. Đó có thể là áp lực đến từ yêu cầu đạt thành tích cao trong học tập, khối lượng kiến thức lớn,sự kỳ vọng từ gia đình và sự canh tranh gay gắt trong môi trường học đường.Thưc trạng của vấn đềáp lực học tập hiện nay đang vô cùng phổ biến. Ngày nay có rất nhiều học sinh phải đối mặt với những áp lực trong thi cử, thành tích học tập để có thể đạt được mục tiêu mà bản thân đề ra. Có thể thấy họ không còn quá nhiều thời gian để vui chơi, thư giãn đúng như lứa tuổi của mình mà thay vào đó là thời gian tập trung cho việc học trên trường và các lớp học them bên ngoài. Từ đó tỉ lệ học sinh gặp các vấn đề tâm lý như trầm cảm, lo âu ngày càng gia tăng và có rất nhiều câu chuyện về việc học sinh mất mạng vì áp lực thi cử cũng được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội.
Nguyên nhân khách quan của việc áp lực học tập là do cha mẹ và xã hội đè nặng áp lực và đặt kỳ vọng quá lớn vào con cái mà không lắng nghe hay cân nhắc đến khả năng, nguyện vọng của con. Đồng thời áp lực đồng trang lứa cũng là một trong những tác động gây áp lực đến học sinh. Khi trong lớp có rất nhiều bạn học giỏi, đạt được nhiều thành tích cao, điều đó khiến chúng ta cảm thấy tự tị, buồn bã và nặng nề hơn thế là còn cảm thấy ghen tức và đố kị vì không bằng bạn bè. Từ đó dẫn đến bệnh thành tích và khiến nhiều học sinh bị cuốn theo những cuộc chạy đua thành tích của thầy cô. Về nguyên nhân chủ quan là do bản thân học sinh muốn khẳng đinh chính mình qua cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các học sinh khác nên mới cảm thấy áp lực, sợ thất bại. Cùng với đó cũng có một số học sinh do không có định hướng rõ rang, cụ thể nên rơi vào tình trạng hoang mang, vô định và bất lực không biết đi về đâu. Hậu quả của áp lực học tập đối với học sinh là làm giảm sức khỏe thể chất và tinh thần như mất ngủ, rối loạn tiêu hóa, suy nhược thần kinh, trầm cảm… Nghiêm trọng hơn thế có thế dẫn đến những suy nghĩ tiêu cực và hành vi tự hại bản thân có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Bên canh đó nó còn làm giảm hiệu quả học tập khiến học sinh khó tập trung vào bài giảng dẫn đến tình trạng học tập sa sút.
Để khắc phục vấn đề áp lực học tập đối với học sinh, học sinh cần xây dựng một thời gian biểu, kế hoạch học tập hiệu quả, và vừa sức. Đồng thời học sinh cần phải quản lý thời gian một cách hợp lý trong đó cần cân bằng và kết hợp giữa học tập và các hoạt động vui chơi giải trí khác để có thể nghỉ ngơi và được sống đúng với lứa tuổi của bản thân. Hơn nữa học sinh cũng cần chú trọng vào việc chăm sóc sức khỏe thể chất lẫn tinh thần để có tinh thần vui tươi, phấn khởi khi học tập. Phụ huynh cần quan tâm, lắng nghe và có định hướng phù hợp cho con cái thay vì đặt kỳ vọng quá cao mà quên đi mong muốn nguyện vọng của con. Nhà trường cần tạo ra một môi trường học tập tích cực, không gò bó, không đặt nặng vấn điểm số và cần có phương thức dạy học đổi mới, hiện đại để giúp học sinh có hứng thú với việc học tập.
Tóm lại ta không thể phủ nhận rằng áp lực là vô cùng cần thiết, quan trọng để thúc đẩy ý chí, cố gắng của chúng ta nhưng khi áp lực trở thành gánh nặng thì chúng ta cần phải lên án và tìm ra cách giải quyết phù hợp cho vấn đề này. Vì vậy mỗi học sinh hãy chọn cho mình phương pháp học tập phù hợp, giữ gìn sức khỏe tinh thần và thể chất, đồng thời nhận được sự đồng hành của gia đình, thầy cô. Khi đó áp lực sẽ mang đến cho ta sức mạnh để có thể đương đầu với khó khăn và quyết tâm chạm tới ước mơ trong tương lai.
📝 1. Chấm điểm theo thang 4,0
a) Kiểu bài (0,25 đ):
- Bài đúng nghị luận xã hội.
✅ 0,25/0,25
b) Vấn đề (0,25 đ):
- Đúng trọng tâm: áp lực học tập và giải pháp giúp HS vượt qua.
✅ 0,25/0,25
c) Hệ thống ý, bố cục (1,0 đ):
- Có MB – TB – KB rõ ràng.
- Các ý chính: giải thích → thực trạng → nguyên nhân → hậu quả → giải pháp → kết luận.
- Hạn chế: phần “nguyên nhân” và “hậu quả” khá dài, lặp từ, một số ý chưa gọn.
→ 0,8/1,0
d) Lập luận, triển khai (1,5 đ):
- Ưu điểm: lập luận có trình tự, chỉ ra rõ biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp.
- Hạn chế: thiếu dẫn chứng cụ thể (số liệu, vụ việc báo chí…); diễn đạt còn nhiều câu liệt kê, thiếu sự phân tích sâu.
→ 1,0/1,5
đ) Diễn đạt (0,25 đ):
- Ưu điểm: nhìn chung dễ hiểu.
- Hạn chế: nhiều lỗi chính tả/đánh máy: “Hiên naym”, “Thưc trạng của vấn đềáp lực…”, “themn”, “tự tị” (→ tự ti), “rang” (→ ràng), “thế là” dùng chưa đúng; dấu phẩy đặt sai. Một số câu quá dài, thiếu ngắt nhịp.
→ 0,1/0,25
e) Sáng tạo (0,5 đ):
- Có nêu quan điểm cá nhân và bài học.
- Chưa có góc nhìn phản đề (áp lực có mặt tích cực), chưa có cách diễn đạt thật mới mẻ.
→ 0,25/0,5
✅ Tổng: 0,25 + 0,25 + 0,8 + 1,0 + 0,1 + 0,25 = 2,65/4,0 ≈ 6,6/10 điểm
📌 2. Nhận xét
Ưu điểm:
- Bố cục đủ, triển khai theo đúng hướng dẫn.
- Có đầy đủ các ý: giải thích, thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp, kết luận.
- Giọng văn mạch lạc, dễ theo dõi.
Hạn chế:
- Nhiều lỗi chính tả và câu dài lủng củng.
- Lập luận chưa sâu, còn thiên về liệt kê; thiếu dẫn chứng cụ thể, số liệu.
- Chưa có tính sáng tạo (thiếu phản đề: áp lực đôi khi có ích).
✍️ 3. Gợi ý chỉnh sửa
- Mở bài: Viết gọn, tránh lặp từ “hiện nay”.
👉 Ví dụ: “Trong xã hội hiện đại, học sinh phải đối mặt với không ít áp lực học tập. Áp lực có thể là động lực, nhưng khi quá tải lại trở thành gánh nặng. Vì vậy, cần tìm cách để vượt qua.” - Thân bài:
- Giải thích (1–2 câu): Áp lực học tập = tình trạng lo âu, căng thẳng do khối lượng học tập, kì vọng gia đình, cạnh tranh trường lớp.
- Thực trạng: thêm dẫn chứng cụ thể: “Theo một khảo sát của Bộ GD&ĐT năm 2022, gần 70% học sinh phổ thông cho rằng mình thường xuyên căng thẳng vì học tập.”
- Nguyên nhân: chia thành 3 ý ngắn: từ bản thân (muốn khẳng định mình, thiếu định hướng), từ gia đình (kì vọng quá mức), từ nhà trường/xã hội (bệnh thành tích, áp lực thi cử).
- Hậu quả: trình bày súc tích, nhấn vào ba điểm: (i) sức khỏe tinh thần, (ii) kết quả học tập, (iii) đời sống tuổi trẻ.
- Giải pháp: nêu rõ trách nhiệm 4 phía: cá nhân – gia đình – nhà trường – xã hội.
- HS: quản lí thời gian, giữ cân bằng học và chơi.
- Gia đình: lắng nghe, định hướng, giảm kì vọng quá mức.
- Nhà trường: đổi mới phương pháp, giảm bệnh thành tích.
- Xã hội: tạo sân chơi lành mạnh, tư vấn tâm lí.
- Kết bài: Nhấn mạnh thông điệp: áp lực không xấu, nhưng phải biết kiểm soát để biến thành động lực.
👉 Nếu rút gọn, chỉnh sửa như trên, bài sẽ còn khoảng 400 chữ, mạch lạc, có dẫn chứng, có phản đề, dễ đạt 7,5–8 điểm.
Bạn có muốn mình viết lại ngay một phiên bản mẫu 400 chữ hoàn chỉnh dựa trên dàn ý này để tham khảo không?
Phần sửa lại bài
Trong xã hội hiện đại, học sinh phải đối mặt với không ít áp lực học tập. Áp lực có thể là động lực, nhưng khi quá tải lại trở thành gánh nặng. Vì vậy, chúng ta cần tìm cách để vượt qua vấn đề áp lực học tập trong đời sống hiện nay.
Áp lực học tập là tình trạng căng thẳng, lo âu, mệt mỏi về thể chất, lẫn tinh thần vì sự quá tải của việc học. Đó có thể là áp lực đến từ yêu cầu đạt thành tích cao trong học tập, khối lượng kiến thức lớn, sự kỳ vọng từ gia đình và sự canh tranh gay gắt trong môi trường học đường. Thưc trạng của vấn đề áp lực học tập hiện nay đang vô cùng phổ biến. Theo một khảo sát của Bộ GD&ĐT năm 2022, gần 70% học sinh phổ thông cho rằng mình thường xuyên căng thẳng vì học tập. Họ thường phải đối mặt với những áp lực trong thi cử, thành tích học tập để có thể đạt được mục tiêu mà bản thân đề ra. Có thể thấy học sinh không còn quá nhiều thời gian để vui chơi, thư giãn đúng như lứa tuổi của mình mà thay vào đó là thời gian tập trung cho việc học trên trường và các lớp học thêm bên ngoài. Từ đó tỉ lệ học sinh gặp các vấn đề tâm lý như trầm cảm, lo âu ngày càng gia tăng. Và đã có rất nhiều câu chuyện về việc học sinh mất mạng vì áp lực thi cử cũng được lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội.
Nguyên nhân khách quan của việc áp lực học tập là do cha mẹ và xã hội đè nặng áp lực và đặt kỳ vọng quá lớn vào con cái mà không lắng nghe hay cân nhắc đến khả năng, nguyện vọng của con. Đồng thời áp lực đồng trang lứa cũng là một trong những tác động gây áp lực đến học sinh. Khi trong lớp có rất nhiều bạn học giỏi, đạt được nhiều thành tích cao, điều đó không chỉ khiến chúng ta cảm thấy tự ti, buồn bã mà còn cảm thấy ghen tức và đố kị vì không bằng bạn bè. Từ đó dẫn đến bệnh thành tích và khiến nhiều học sinh bị cuốn theo những cuộc chạy đua thành tích của thầy cô. Về nguyên nhân chủ quan là do bản thân học sinh muốn khẳng định chính mình qua cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các học sinh khác nên mới cảm thấy áp lực, sợ thất bại. Cùng với đó cũng có một số học sinh do không có định hướng rõ ràng, cụ thể nên rơi vào tình trạng hoang mang, vô định và bất lực không biết đi về đâu. Hậu quả của áp lực học tập đối với học sinh là làm giảm sức khỏe thể chất và tinh thần như mất ngủ, rối loạn tiêu hóa, suy nhược thần kinh, trầm cảm… Nghiêm trọng hơn thế có thế dẫn đến những suy nghĩ tiêu cực và hành vi tự hại bản thân có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến đời sống tuổi trẻ. Bên cạnh đó nó còn làm giảm hiệu quả học tập khiến học sinh khó tập trung vào bài giảng dẫn đến tình trạng học tập sa sút.
Để khắc phục vấn đề áp lực học tập đối với học sinh, học sinh cần xây dựng một thời gian biểu, kế hoạch học tập hiệu quả và vừa sức. Đồng thời học sinh cần phải quản lý thời gian một cách hợp lý trong đó cần cân bằng giữa học tập và các hoạt động vui chơi giải trí khác để có thể nghỉ ngơi và được sống đúng với lứa tuổi của bản thân. Hơn nữa học sinh cũng cần chú trọng vào việc chăm sóc sức khỏe thể chất lẫn tinh thần để có tinh thần vui tươi, phấn khởi khi học tập. Phụ huynh cần quan tâm, lắng nghe và có định hướng phù hợp cho con cái thay vì đặt kỳ vọng quá cao mà quên đi mong muốn nguyện vọng của con. Nhà trường cần tạo ra một môi trường học tập tích cực, không gò bó, không đặt nặng vấn điểm số và cần có phương thức dạy học đổi mới, hiện đại để giúp học sinh có hứng thú với việc học tập.
Tóm lại ta không thể phủ nhận rằng áp lực là vô cùng cần thiết, quan trọng để thúc đẩy ý chí, cố gắng của chúng ta nhưng khi áp lực trở thành gánh nặng thì chúng ta cần phải lên án và tìm ra cách giải quyết phù hợp cho vấn đề này. Vì vậy mỗi học sinh hãy chọn cho mình phương pháp học tập phù hợp, giữ gìn sức khỏe tinh thần và thể chất, đồng thời nhận được sự đồng hành của gia đình, thầy cô. Khi đó áp lực sẽ mang đến cho ta sức mạnh để có thể đương đầu với khó khăn và quyết tâm chạm tới ước mơ trong tương lai.
Trong xã hội hiện đại ngày nay, công nghệ đang phát triển mạnh mẽ , mạng xã hội cũng vì thế mà trở nên phổ biến và gắn liền với cuộc sống của mỗi người. Hiện nay vấn đê về văn hóa sử dụng mạng xã hội của giới trẻ bây giờ đang nhận được nhiều sự quan tâm của mọi người. Để hiểu rõ hơn về vấn đề chúng ta sẽ tìm hiểu về những mặt trái trong văn hóa sử dụng mạng xã hội của giới trẻ để tránh gặp hậu quả khôn lường trong tương lại.
Mạng xã hội là các nền tảng kỹ thuật số hoặc cộng đồng trực tuyến cho phép người dùng tạo, chia sẻ nội dung, ý tưởng, sở thích cá nhân hoặc nghề nghiệp. Trên mạng xã hội, mỗi người dùng có thể, kết nối, tương tác với người khác, xây dựng các mối quan hệ và phát triển cộng đồng. Đây là nơi mọi người dễ dàng trao đổi thông tin, cập nhật xu hướng và thể hiện bản thân trong môi trường số. Thực trạng về văn hóa sử dụng mạng xã hội của người trẻ đang trở thành một vấn đề vô cùng nhức nhối trong xã hội. Ngày nay đang có rất nhiều bạn trẻ có xu hướng cư xử thiếu văn hóa, không chuẩn mực trên không gian mạng. Họ hay sử dụng những lời lẽ tục tĩu, thô thiển để giao tiếp trên các nền tảng. Đồng thời còn có thái độ thiếu tôn trọng, không chuẩn mực với những cư dân mạng khác. Từ đó làm xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của họ và gây ảnh hưởng tâm lý vì những lời lăng mạ đó. Cùng với đó có những người người có hành vi xấu như bêu rếu người khác ,, tự ý sử dụng hình ảnh hoặc thông tin cá nhân của người khác để trục lợi cho bản thân…
Nguyên nhân khách quan của vấn đề này là do sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của công nghệ nên giới trẻ đã tiếp xúc đến các nền tảng mạng xã hội từ sớm. Đông thời cha mẹ bận bịu với công việc , ít quan tâm đến con và giáo dục kỹ năng trong nhà trường còn hạn chế nên khiến con có hành vi sai trái và không nhận thức được việc làm của mình trên mạng xã hội. Hơn nũa cách ứng xử của giới trẻ còn bị ảnh hưởng từ bạn bè, áp lực đồng trang lứa vì nếu không tham gia dung mạng xã hội thì bản thân sẽ cảm thấy bị ra rìa. Về phía nguyên nhân chủ quan là do bản thân các bạn trẻ tò mò , mong muốn được công nhân để thể hiện cá tính của bản thân. Họ chưa có khả năng phân biệt đúng sai trên mạng xã hội và dành quá nhiều thời gian để online thay vì cân bằng học tập và giải trí. Hậu quả nếu không có văn hóa sử dụng mạng xã hội là làm méo mó nhân cách, lệch chuẩn giá trị sống. Cùng với đó còn gây tổn thương tinh thần , mất an toàn trên mạng và ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hôi. Hơn hết nó còn gây nguy hại đến nét đẹp văn hóa của dân tộc và khiến bạn bè quốc tế có ấn tượng không tốt về con người Việt Nam.
Để khắc phục vấn đề trên các ứng dụng, các trang mạng xã hội cần giới hạn độ tuổi và có phương thức xác thực độ tuổi nghiêm ngặt hơn. Đồng thời cần đẩy mạnh việc kiểm duyệt những nội dung hoặc thông tin được đăng tải trên các trang mạng xã hội để ngăn chặn những hành vi trục lợi cá nhân, bôi nhọ, đê dọa làm ảnh hưởng đến người khác. Đối với bản thân người trẻ, hãy rèn luyện kĩ năng số, biết chọn lọc thông tin và sử dụng mạng xã hội có mục đích, giữ thái độ lịch sự, văn minh khi bình luận ,chia sẻ. Bên cạnh đó gia đình cần quan tâm, định hướng và làm gương cho con trong việc sử dụng mạng xã hội và nhà trường hãy quản lý chặt chẽ, đưa giáo dục văn hóa mạng, kỹ năng số vào chương trình học để giúp học sinh có cách giao tiếp, xử sự đúng đắn trên không gian mạng. Đối với em, em sẽ sử dụng mạng xã hội đúng mục đích, phù hợp với nhu cầu của bản thân. Hơn nữa em sẽ hành xử, nói chuyện một cách văn minh, lịch sự và luôn có thái độ tôn trọng khi giao tiếp với mọi người trên mạng.
Tóm lại văn hóa sử dụng mạng xã hội trong giới trẻ hiện nay đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Từ đó giúp chúng ta có cách hành xử lịch sự và góp phần giúp mọi người có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng mạng xã hội. Mạng xã hội chỉ thực sự có ý nghĩa khi được dùng văn minh, hợp lý, có ý thức để hướng sự phát triển cá nhân và cộng đồng trong tương lai.
Trong xã hội hiện đại ngày nay, công nghệ đang phát triển mạnh mẽ , mạng xã hội cũng vì thế mà trở nên phổ biến và gắn liền với cuộc sống của mỗi người. Hiện nay vấn đê về văn hóa sử dụng mạng xã hội của giới trẻ bây giờ đang nhận được nhiều sự quan tâm của mọi người. Để hiểu rõ hơn về vấn đề chúng ta sẽ tìm hiểu về những mặt trái trong văn hóa sử dụng mạng xã hội của giới trẻ để tránh gặp hậu quả khôn lường trong tương lại.
Mạng xã hội là các nền tảng kỹ thuật số hoặc cộng đồng trực tuyến cho phép người dùng tạo, chia sẻ nội dung, ý tưởng, sở thích cá nhân hoặc nghề nghiệp. Trên mạng xã hội, mỗi người dùng có thể, kết nối, tương tác với người khác, xây dựng các mối quan hệ và phát triển cộng đồng. Đây là nơi mọi người dễ dàng trao đổi thông tin, cập nhật xu hướng và thể hiện bản thân trong môi trường số. Thực trạng về văn hóa sử dụng mạng xã hội của người trẻ đang trở thành một vấn đề vô cùng nhức nhối trong xã hội. Ngày nay đang có rất nhiều bạn trẻ có xu hướng cư xử thiếu văn hóa, không chuẩn mực trên không gian mạng. Họ hay sử dụng những lời lẽ tục tĩu, thô thiển để giao tiếp trên các nền tảng. Đồng thời còn có thái độ thiếu tôn trọng, không chuẩn mực với những cư dân mạng khác. Từ đó làm xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của họ và gây ảnh hưởng tâm lý vì những lời lăng mạ đó. Cùng với đó có những người người có hành vi xấu như bêu rếu người khác ,, tự ý sử dụng hình ảnh hoặc thông tin cá nhân của người khác để trục lợi cho bản thân…
Nguyên nhân khách quan của vấn đề này là do sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của công nghệ nên giới trẻ đã tiếp xúc đến các nền tảng mạng xã hội từ sớm. Đông thời cha mẹ bận bịu với công việc , ít quan tâm đến con và giáo dục kỹ năng trong nhà trường còn hạn chế nên khiến con có hành vi sai trái và không nhận thức được việc làm của mình trên mạng xã hội. Hơn nũa cách ứng xử của giới trẻ còn bị ảnh hưởng từ bạn bè, áp lực đồng trang lứa vì nếu không tham gia dung mạng xã hội thì bản thân sẽ cảm thấy bị ra rìa. Về phía nguyên nhân chủ quan là do bản thân các bạn trẻ tò mò , mong muốn được công nhân để thể hiện cá tính của bản thân. Họ chưa có khả năng phân biệt đúng sai trên mạng xã hội và dành quá nhiều thời gian để online thay vì cân bằng học tập và giải trí. Hậu quả nếu không có văn hóa sử dụng mạng xã hội là làm méo mó nhân cách, lệch chuẩn giá trị sống. Cùng với đó còn gây tổn thương tinh thần , mất an toàn trên mạng và ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hôi. Hơn hết nó còn gây nguy hại đến nét đẹp văn hóa của dân tộc và khiến bạn bè quốc tế có ấn tượng không tốt về con người Việt Nam.
Để khắc phục vấn đề trên các ứng dụng, các trang mạng xã hội cần giới hạn độ tuổi và có phương thức xác thực độ tuổi nghiêm ngặt hơn. Đồng thời cần đẩy mạnh việc kiểm duyệt những nội dung hoặc thông tin được đăng tải trên các trang mạng xã hội để ngăn chặn những hành vi trục lợi cá nhân, bôi nhọ, đê dọa làm ảnh hưởng đến người khác. Đối với bản thân người trẻ, hãy rèn luyện kĩ năng số, biết chọn lọc thông tin và sử dụng mạng xã hội có mục đích, giữ thái độ lịch sự, văn minh khi bình luận ,chia sẻ. Bên cạnh đó gia đình cần quan tâm, định hướng và làm gương cho con trong việc sử dụng mạng xã hội và nhà trường hãy quản lý chặt chẽ, đưa giáo dục văn hóa mạng, kỹ năng số vào chương trình học để giúp học sinh có cách giao tiếp, xử sự đúng đắn trên không gian mạng. Đối với em, em sẽ sử dụng mạng xã hội đúng mục đích, phù hợp với nhu cầu của bản thân. Hơn nữa em sẽ hành xử, nói chuyện một cách văn minh, lịch sử và luôn có thái độ tôn trọng khi giao tiếp với mọi người trên mạng.
Tóm lại văn hóa sử dụng mạng xã hội trong giới trẻ hiện nay đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Từ đó giúp chúng ta có cách hành xử lịch sự và góp phần giúp mọi người có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng mạng xã hội. Mạng xã hội chỉ thực sự có ý nghĩa khi được dùng văn minh, hợp lý, có ý thức để hướng sự phát triển cá nhân và cộng đồng trong tương lai.
1) Chấm điểm
a) Kiểu bài (0,25đ): Đúng nghị luận xã hội → 0,25/0,25
b) Vấn đề (0,25đ): Bám đúng “văn hóa sử dụng mạng xã hội của giới trẻ” → 0,25/0,25
c) Hệ thống ý, bố cục (1,0đ):
- Có MB–TB–KB; TB có: giải thích – thực trạng/biểu hiện – nguyên nhân – hậu quả – giải pháp.
- Hạn chế: phần giải thích hơi dài; “thực trạng” và “biểu hiện” trộn lẫn; một số ý lặp.
→ 0,80/1,00
d) Lập luận, triển khai (1,5đ):
- Có quan điểm rõ, trình tự hợp lí; nêu đủ chiều (lợi – hại – giải pháp).
- Thiếu dẫn chứng cụ thể (số liệu/vụ việc minh họa); vài chỗ suy luận còn khái quát.
→ 1,05/1,50
đ) Diễn đạt (0,25đ):
- Nhiều lỗi chính tả/dấu câu/dùng từ: “vấn đê”, “tương lại”, “Đông thời”, “dung mạng xã hội”, “công nhân” (→ công nhận), “xã hôi”, “đê dọa”, “lịch sử” (→ lịch sự)…; câu dài, nhiều dấu phẩy thừa.
→ 0,10/0,25
e) Sáng tạo (0,5đ):
- Có cam kết bản thân; cách nhìn khá cân bằng.
- Chưa có góc nhìn/so sánh mới mẻ, thiếu phản đề ngắn gọn.
→ 0,25/0,50
Tổng: 0,25 + 0,25 + 0,80 + 1,05 + 0,10 + 0,25 = 2,70/3,75 ≈ 7,2/10
2) Nhận xét nhanh
Ưu điểm: Bố cục đủ; các mục trọng tâm có mặt; giải pháp đa chủ thể (cá nhân–gia đình–nhà trường–nền tảng).
Hạn chế: Thiếu dẫn chứng cụ thể; nhiều lỗi chính tả/dấu câu; câu văn dài và lặp; phần giải thích khái niệm quá rộng so với yêu cầu “văn hóa sử dụng”.
3) Cách sửa cụ thể (ngắn gọn – làm được ngay)
a) Sửa lỗi từ ngữ & chính tả
- “vấn đê” → vấn đề; “tương lại” → tương lai; “Đông thời” → Đồng thời;
- “dung mạng xã hội” → dùng mạng xã hội; “công nhân” → công nhận;
- “xã hôi” → xã hội; “đê dọa” → đe dọa; “lịch sử (khi giao tiếp)” → lịch sự.
b) Rút gọn – tổ chức lại đoạn thân bài
- Giải thích (1–2 câu): “Văn hóa sử dụng mạng xã hội là thái độ, hành vi chuẩn mực, tôn trọng pháp luật và người khác khi tương tác trực tuyến.”
- Thực trạng & biểu hiện (3–4 câu): nêu 3 biểu hiện tiêu biểu (nói tục/xúc phạm; bêu rếu/xâm phạm đời tư; phát tán tin giả/kích động).
- Nguyên nhân (3 câu): (i) thiếu hiểu biết/kĩ năng số; (ii) tác động bầy đàn/áp lực đồng trang lứa; (iii) gia đình – nhà trường chưa định hướng; (iv) nền tảng tối ưu hóa độ “gây nghiện”.
- Hậu quả (2–3 câu): tổn thương cá nhân – hệ sinh thái thông tin – hình ảnh văn hóa.
- Giải pháp (4–5 câu): cá nhân (bộ quy tắc 3 không/3 có), gia đình–nhà trường (giáo dục kĩ năng số), nền tảng–pháp luật (xác thực tuổi, kiểm duyệt, xử phạt).
c) Thêm dẫn chứng (1–2 câu)
- Gợi ý cách viết không cần số liệu lớn: “Không ít vụ việc học sinh tung clip bêu rếu bạn, công khai thông tin riêng tư dẫn tới khủng hoảng tinh thần; nhiều tài khoản bị xử lí vì xúc phạm, bôi nhọ trên mạng.”
d) Mẫu câu ngắn gọn nên dùng
- “Không chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng.”
- “Tôn trọng quyền riêng tư của người khác.”
- “Viết bình luận lịch sự – có trách nhiệm.”
- “Kiểm soát thời gian online, ưu tiên học tập và tương tác ngoài đời.”
4) Phiên bản tham khảo ~400 chữ (đã rút gọn, mạch lạc, đúng trọng tâm)
Trong đời sống số, mạng xã hội đã trở thành không gian sinh hoạt quen thuộc của giới trẻ. Bên cạnh lợi ích kết nối và học hỏi, một bộ phận bạn trẻ bộc lộ văn hóa sử dụng chưa chuẩn mực, cần được nhìn nhận nghiêm túc. Văn hóa sử dụng mạng xã hội là thái độ và hành vi lịch sự, tôn trọng, có trách nhiệm khi tương tác trực tuyến, tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức.
Thực tế cho thấy, nhiều tài khoản dùng ngôn từ thô tục, công kích cá nhân; bêu rếu, xâm phạm đời tư để câu tương tác; chia sẻ tin giả, nội dung độc hại mà không kiểm chứng. Những hành vi ấy không chỉ làm tổn thương người khác mà còn làm méo mó môi trường thông tin, tạo ấn tượng xấu về văn hóa ứng xử của thanh thiếu niên Việt.
Nguyên nhân đến từ cả nhận thức (thiếu kĩ năng số, tâm lí hơn thua, áp lực đồng trang lứa), gia đình – nhà trường (định hướng chưa thường xuyên), và cơ chế nền tảng (tối ưu hóa nội dung gây nghiện, kích thích phản ứng cực đoan). Hệ quả là nhân cách lệch chuẩn, mâu thuẫn và bạo lực ngôn từ gia tăng, niềm tin xã hội suy giảm.
Để khắc phục, trước hết mỗi cá nhân cần tuân thủ “3 không – 3 có”: không nói tục/xúc phạm, không phát tán tin chưa kiểm chứng, không xâm phạm đời tư; có kiểm chứng nguồn, có ngôn ngữ lịch sự, có giới hạn thời gian sử dụng. Gia đình – nhà trường tăng cường giáo dục kĩ năng số, hướng dẫn pháp lí căn bản, nêu gương khi sử dụng mạng. Nền tảng – cơ quan quản lí cần siết xác thực độ tuổi, đẩy mạnh kiểm duyệt và xử lí nghiêm hành vi bôi nhọ, trục lợi, kích động thù ghét.
Mạng xã hội chỉ thực sự có ý nghĩa khi được dùng văn minh và có trách nhiệm. Xây dựng văn hóa mạng là việc của tất cả chúng ta, đặc biệt là người trẻ – những người sẽ định hình gương mặt xã hội số hôm nay và ngày mai.
PHẦN SỬA LẠI BÀI
Trong xã hội hiện đại ngày nay, công nghệ đang phát triển mạnh mẽ, mạng xã hội cũng vì thế mà trở nên phổ biến và gắn liền với cuộc sống của mỗi người. Hiện nay vấn đề về văn hóa sử dụng mạng xã hội của giới trẻ bây giờ đang nhận được nhiều sự quan tâm của mọi người. Để hiểu rõ hơn về vấn đề chúng ta sẽ tìm hiểu về những mặt trái trong văn hóa sử dụng mạng xã hội của giới trẻ để tránh gặp hậu quả khôn lường trong tương lai.
Văn hóa sử dụng mạng xã hội là thái độ, hành vi chuẩn mực, tôn trọng pháp luật và người khác khi tương tác trực tuyến. Đây là cách để mọi người có thể dễ dàng trao đổi thông tin, cập nhật xu hướng và thể hiện bản thân một cách thân thiện trong môi trường số. Thực trạng về văn hóa sử dụng mạng xã hội của người trẻ đang trở thành một vấn đề vô cùng nhức nhối trong xã hội. Ngày nay đang có rất nhiều bạn trẻ có xu hướng cư xử thiếu văn hóa, không chuẩn mực trên không gian mạng. Họ hay sử dụng những lời lẽ tục tĩu, thô thiển, thiếu tôn trọng đến mọi người để giao tiếp trên các nền tảng. Đồng thời họ còn bêu rếu, xâm phạm, tự ý sử dụng hình ảnh hoặc thông tin cá nhân của người khác để câu tương tác và trục lợi cho bản thân. Những hành vi này không chỉ làm tổn thương người khác mà còn làm méo mó môi trường thông tin, tạo ấn tượng xấu về văn hóa ứng xử của thanh thiếu niên Việt.
Nguyên nhân khách quan của vấn đề này là do sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của công nghệ nên giới trẻ đã tiếp xúc đến các nền tảng mạng xã hội từ sớm. Đồng thời cha mẹ bận bịu với công việc, ít quan tâm đến con và giáo dục kỹ năng trong nhà trường còn hạn chế nên khiến con có hành vi sai trái và không nhận thức được việc làm của mình trên mạng xã hội. Hơn nữa cách ứng xử của giới trẻ còn bị ảnh hưởng từ bạn bè, áp lực đồng trang lứa vì nếu không tham gia dung mạng xã hội thì bản thân sẽ cảm thấy bị ra rìa. Về phía nguyên nhân chủ quan là do bản thân các bạn trẻ tò mò, mong muốn được công nhân để thể hiện cá tính của bản thân. Họ chưa có khả năng phân biệt đúng sai trên mạng xã hội và dành quá nhiều thời gian để online thay vì cân bằng học tập và giải trí. Hậu quả nếu không có văn hóa sử dụng mạng xã hội là làm méo mó nhân cách, lệch chuẩn giá trị sống. Cùng với đó còn gây tổn thương tinh thần, mất an toàn trên mạng và ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hôi. Hơn hết nó còn gây nguy hại đến nét đẹp văn hóa của dân tộc và khiến bạn bè quốc tế có ấn tượng không tốt về con người Việt Nam.
Để khắc phục vấn đề trên mạng xã hội, các nền tảng- cơ quan quản lý cần giới hạn độ tuổi và có phương thức xác thực độ tuổi nghiêm ngặt hơn. Đồng thời cần đẩy mạnh việc kiểm duyệt những nội dung hoặc thông tin được đăng tải trên các trang mạng xã hội để ngăn chặn những hành vi trục lợi cá nhân, bôi nhọ, đe dọa làm ảnh hưởng đến người khác. Đối với bản thân người trẻ, hãy rèn luyện kĩ năng số, biết chọn lọc thông tin và sử dụng mạng xã hội có mục đích, giữ thái độ lịch sự, văn minh khi bình luận, chia sẻ. Bên cạnh đó gia đình cần quan tâm, định hướng và làm gương cho con trong việc sử dụng mạng xã hội và nhà trường hãy quản lý chặt chẽ, đưa giáo dục văn hóa mạng, kỹ năng số vào chương trình học để giúp học sinh có cách giao tiếp, xử sự đúng đắn trên không gian mạng.
Tóm lại văn hóa sử dụng mạng xã hội trong giới trẻ hiện nay đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Mạng xã hội chỉ thực sự có ý nghĩa khi được dùng văn minh, hợp lý và có ý thức để hướng sự phát triển cá nhân và cộng đồng trong tương lai. Vì vậy việc xây dựng văn hóa mạng là nhiệm vụ của tất cả chúng ta đặc biệt là giới trẻ - những người sẽ định hình gương mặt xã hội số hôm nay và tương lai sau này.