La Thục Quyên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của La Thục Quyên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Đòn bẩy loại 1: Điểm tựa ở giữa Điểm tựa nằm giữa lực tác dụng (cơ bắp) và trọng lượng vật (vật nặng hoặc bộ phận cơ thể).
  • Hệ thống đầu - cổ: Khi ta giữ thẳng đầu hoặc ngửa đầu.
    • Điểm tựa: Khớp giữa xương chẩm và đốt sống cổ đầu tiên.
    • Lực: Các cơ gáy co.
    • Trọng lượng: Sức nặng của phần trước đầu.
2. Đòn bẩy loại 2: Trọng lượng ở giữa Trọng lượng nằm giữa điểm tựa và lực tác dụng. Loại này cho lợi về lực nhưng thiệt về đường đi.
  • Hệ thống bàn chân: Khi ta kiễng chân để nâng toàn bộ cơ thể.
    • Điểm tựa: Các khớp ngón chân tiếp xúc với mặt đất.
    • Trọng lượng: Toàn bộ trọng lượng cơ thể dồn xuống xương sên.
    • Lực: Do các cơ bắp chân co kéo gót chân lên.
3. Đòn bẩy loại 3: Lực ở giữa (Phổ biến nhất) Lực tác dụng nằm giữa điểm tựa và trọng lượng. Loại này thiệt về lực nhưng lợi về đường đi (như ví dụ trong ảnh bạn gửi).
  • Hệ thống cánh tay: Khi cầm vật nặng trên tay.
    • Điểm tựa: Khớp khuỷu tay.
    • Lực: Cơ nhị đầu (chuột tay) co.
    • Trọng lượng: Vật nặng trong lòng bàn tay.
  • Hệ thống chân: Khi thực hiện động tác đá chân.
    • Điểm tựa: Khớp gối.
    • Lực: Cơ tứ đầu đùi co.
    • Trọng lượng: Sức nặng của cẳng chân và bàn chân.
Kết luận từ ví dụ trong ảnh: Trong ví dụ của bạn, cơ bắp phải tác dụng lực  160N160Nchỉ để nâng vật  20N20N (thiệt 8 lần về lực), nhưng bù lại cơ chỉ cần co  1cm1cm thì vật đã di chuyển được  8cm8cm (lợi 8 lần về đường đi). Điều này giúp cơ thể thực hiện các cử động nhanh và linh hoạt.


Khi nhúng ngập vào nước, cân không còn thăng bằng nữa và sẽ nghiêng về phía thỏi đồng. Giải thích chi tiết: Bước 1: So sánh thể tích của hai thỏi

  • Theo đề bài, thỏi nhôm và thỏi đồng có trọng lượng bằng nhau ( PAl=PCu𝑃𝐴𝑙=𝑃𝐶𝑢), nên khối lượng của chúng cũng bằng nhau ( mAl=mCu𝑚𝐴𝑙=𝑚𝐶𝑢).
  • Công thức tính thể tích:  V=mD𝑉=𝑚𝐷 (trong đó  D𝐷 là khối lượng riêng).
  • Vì khối lượng riêng của đồng ( DCu≈8900kg/m3𝐷𝐶𝑢≈8900kg/m3) lớn hơn khối lượng riêng của nhôm ( DAl≈2700kg/m3𝐷𝐴𝑙≈2700kg/m3), nên thỏi nhôm sẽ có thể tích lớn hơn thỏi đồng ( VAl>VCu𝑉𝐴𝑙>𝑉𝐶𝑢).

Bước 2: So sánh lực đẩy Ác-si-mét

  • Công thức lực đẩy Ác-si-mét:  FA=dlng⋅Vchìm𝐹𝐴=𝑑𝑙𝑛𝑔⋅𝑉𝑐ℎì𝑚.
  • Cả hai thỏi đều nhúng ngập trong cùng một loại chất lỏng (nước), nhưng vì  VAl>VCu𝑉𝐴𝑙>𝑉𝐶𝑢 nên lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi nhôm sẽ lớn hơn thỏi đồng ( FA(Al)>FA(Cu)𝐹𝐴(𝐴𝑙)>𝐹𝐴(𝐶𝑢)).

Bước 3: Kết luận trạng thái của cân

  • Lực đẩy Ác-si-mét có chiều hướng từ dưới lên trên, làm giảm trọng lượng biểu kiến của vật khi ở trong nước.
  • Vì thỏi nhôm chịu lực đẩy ngược lên mạnh hơn, nó sẽ bị đẩy lên cao hơn. Do đó, đầu cân treo thỏi đồng sẽ hạ xuống, cân nghiêng về phía thỏi đồng.

Tóm tắt đề bài và đổi đơn vị

  • Thể tích nước ( V1𝑉1):  2lít=2dm3=0,002m32lít=2dm3=0,002m3
  • Thể tích dầu hỏa ( V2𝑉2):  3lít=3dm3=0,003m33lít=3dm3=0,003m3
  • Khối lượng riêng của nước ( D1𝐷1):  1000kg/m31000kg/m3
  • Khối lượng riêng của dầu hỏa ( D2𝐷2):  800kg/m3800kg/m3(Đề bài ghi nhầm đơn vị  kg/m2kg/m2, đơn vị đúng của khối lượng riêng phải là  kg/m3kg/m3).
Tính khối lượng nước ( m1𝑚1) Áp dụng công thức:  m=D⋅V𝑚=𝐷⋅𝑉
m1=D1⋅V1=1000⋅0,002=2(kg)𝑚1=𝐷1⋅𝑉1=1000⋅0,002=2(kg)
Tính khối lượng dầu hỏa ( m2𝑚2) m2=D2⋅V2=800⋅0,003=2,4(kg)𝑚2=𝐷2⋅𝑉2=800⋅0,003=2,4(kg) Khối lượng của 2 lít nước là 2 kg và khối lượng của 3 lít dầu hỏa là 2,4 kg.
Xác định thành phần hỗn hợp khí đầu (A) Hỗn hợp A gồm:
  • nSO2=a𝑛𝑆𝑂2=𝑎 (mol)
  • nkhông khí=5a𝑛khôngkhí=5𝑎 (mol)
    • nO2=5a⋅20%=a𝑛𝑂2=5𝑎⋅20%=𝑎 (mol)
    • nN2=5a⋅80%=4a𝑛𝑁2=5𝑎⋅80%=4𝑎 (mol)
  • Tổng số mol khí trong A:  nA=a+a+4a=6a𝑛𝐴=𝑎+𝑎+4𝑎=6𝑎(mol)
Thiết lập phương trình phản ứng và số mol sau phản ứng (B) Phương trình hóa học:
2SO2+O22SO32𝑆𝑂2+𝑂2𝑉2𝑂5,𝑡∘→2𝑆𝑂3
Gọi  x𝑥 là số mol  SO2𝑆𝑂2 đã phản ứng. Điều kiện:  0<x<a0<𝑥<𝑎.
Số mol các chất trong hỗn hợp B:
  • nSO2d=a−x𝑛𝑆𝑂2d=𝑎−𝑥 (mol)
  • nO2d=a−0,5x𝑛𝑂2d=𝑎−0,5𝑥 (mol)
  • nSO3sinh ra=x𝑛𝑆𝑂3sinhra=𝑥 (mol)
  • nN2=4a𝑛𝑁2=4𝑎 (mol) (khí trơ)
  • Tổng số mol khí trong B:  nB=(a−x)+(a−0,5x)+x+4a=6a−0,5x𝑛𝐵=(𝑎−𝑥)+(𝑎−0,5𝑥)+𝑥+4𝑎=6𝑎−0,5𝑥(mol)
Sử dụng tỉ khối để tìm  x𝑥 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:  mA=mB𝑚𝐴=𝑚𝐵.
Tỉ khối hơi của A so với B:
dA/B=MAMB=mA/nAmB/nB=nBnA=0,93𝑑𝐴/𝐵=𝑀𝐴𝑀𝐵=𝑚𝐴/𝑛𝐴𝑚𝐵/𝑛𝐵=𝑛𝐵𝑛𝐴=0,93Thay số vào phương trình:
6a−0,5x6a=0,936𝑎−0,5𝑥6𝑎=0,93 6a−0,5x=5,58a6𝑎−0,5𝑥=5,58𝑎 0,5x=0,42a⇒x=0,84a0,5𝑥=0,42𝑎⇒𝑥=0,84𝑎
Step 4: Tính hiệu suất phản ứng ( H𝐻) Phản ứng tính theo  SO2𝑆𝑂2 ( a𝑎 mol) hoặc  O2𝑂2 ( a𝑎 mol). Theo phương trình,  11 mol  O2𝑂2 cần  22 mol  SO2𝑆𝑂2, vậy  SO2𝑆𝑂2 hết trước, hiệu suất tính theo  SO2𝑆𝑂2:
H=xa⋅100%=0,84aa⋅100%=84%𝐻=𝑥𝑎⋅100%=0,84𝑎𝑎⋅100%=84%
Hiệu suất của phản ứng là 84%.

Thực phẩm vào mùa hè dễ bị ôi thiu hơn mùa đông vì nhiệt độ môi trường cao là điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn và vi sinh vật sinh sôi, phát triển nhanh chóng

  1. Fe+2HCl→FeCl2+H2𝐹𝑒+2𝐻𝐶𝑙→𝐹𝑒𝐶𝑙2+𝐻2
  2. FeCl2+2NaOH→Fe(OH)2+2NaCl𝐹𝑒𝐶𝑙2+2𝑁𝑎𝑂𝐻→𝐹𝑒(𝑂𝐻)2+2𝑁𝑎𝐶𝑙
  3. Fe(OH)2+H2SO4→FeSO4+2H2O𝐹𝑒(𝑂𝐻)2+𝐻2𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+2𝐻2𝑂
  4. Mg+FeSO4→MgSO4+Fe𝑀𝑔+𝐹𝑒𝑆𝑂4→𝑀𝑔𝑆𝑂4+𝐹𝑒


a) Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác: Đúng
  • Giải thích: Đây là định nghĩa cơ bản của phản ứng hóa học, trong đó các chất tham gia biến đổi thành các sản phẩm mới có tính chất khác biệt. 
b) Trong quá trình phản ứng, lượng các chất trong phản ứng không đổi: Sai
  • Giải thích: Trong quá trình phản ứng, lượng các chất tham gia sẽ giảm dần và lượng các sản phẩm sẽ tăng dần theo thời gian. 
c) Phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ khi tất cả các chất trong phản ứng đều hết: Sai
  • Giải thích: Một phản ứng được coi là xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một trong các chất tham gia phản ứng hết sạch. Không nhất thiết tất cả các chất đều phải hết (vì có thể có chất dư). 
d) Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố là không đổi: Đúng
  • Giải thích: Bản chất của phản ứng hóa học là sự phá vỡ liên kết cũ và hình thành liên kết mới, dẫn đến sự biến đổi phân tử này thành phân tử khác. Theo định luật bảo toàn khối lượng, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng luôn được giữ nguyên.