Đào Nguyễn An Phú
Giới thiệu về bản thân
Xét giá trị của \(x^{2022}\)
Vì \(2022\) là số chẵn nên:
\(x^{2022} \geq 0 (\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{m}ọ\text{i}\&\text{nbsp}; x \left.\right)\)
Do đó:
\(x^{2022} + 2023 \geq 2023\)
So sánh phân thức
Vì mẫu số \(x^{2022} + 2023 \geq 2023\) nên:
\(\frac{2023}{x^{2022} + 2023} \leq \frac{2023}{2023}\) \(\frac{2023}{x^{2022} + 2023} \leq 1\)
Dấu “=” xảy ra khi:
\(x^{2022} = 0 \Rightarrow x = 0\)
✏️ Tìm giá trị lớn nhất của \(A\)
\(A = \frac{2023}{x^{2022} + 2023} + 2022 \leq 1 + 2022\) \(A \leq 2023\)
Ta có:
- Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) ⟹ \(A B \bot A C\).
- \(B D\) là tia phân giác của góc \(B\).
- \(D E \bot B C\) (với \(E \in B C\)).
- \(F\) là giao điểm của \(B A\) và \(E D\).
a) Chứng minh \(\triangle B E D = \triangle B A D\)
Xét hai tam giác \(B E D\) và \(B A D\):
- \(B D\) là cạnh chung.
- \(B D\) là tia phân giác góc \(B\)
⟹ \(\hat{E B D} = \hat{D B A}\). - \(D E \bot B C\) nên \(\hat{B E D} = 90^{\circ}\).
- Tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên \(\hat{B A D} = 90^{\circ}\).
Vậy:
\(\hat{B E D} = \hat{B A D}\)
Suy ra hai tam giác có:
- 1 cạnh chung \(B D\)
- 2 góc bằng nhau
⟹ \(\triangle B E D = \triangle B A D\) (góc – cạnh – góc).
b) Chứng minh tam giác \(B C F\) cân tại \(B\)
Từ câu a) ta có:
\(B E = B A\)
Xét tam giác \(B C F\):
Ta có:
- \(B A = B E\)
- \(F\) thuộc \(B A\)
- \(E\) thuộc \(B C\)
Từ các cặp góc bằng nhau và cạnh tương ứng bằng nhau, suy ra:
\(B F = B C\)
Vậy tam giác \(B C F\) cân tại \(B\).
a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần
✏️ Thu gọn \(P \left(\right. x \left.\right)\)
Gộp các hạng tử cùng bậc:
\(P \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{3} + 5 x^{2} + \left(\right. - 3 x + x \left.\right) + 2\) \(P \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2\)
✏️ Thu gọn \(Q \left(\right. x \left.\right)\)
Gộp các hạng tử cùng bậc:
\(Q \left(\right. x \left.\right) = - x^{3} + \left(\right. - 3 x^{2} - 2 x^{2} \left.\right) + 2 x + 6\) \(Q \left(\right. x \left.\right) = - x^{3} - 5 x^{2} + 2 x + 6\)
b) Tính \(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right)\) và \(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right)\)
➕ Cộng hai đa thức
\(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right)\) \(= \left(\right. 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2 \left.\right) + \left(\right. - x^{3} - 5 x^{2} + 2 x + 6 \left.\right)\)
Gộp các hạng tử cùng bậc:
- \(2 x^{3} - x^{3} = x^{3}\)
- \(5 x^{2} - 5 x^{2} = 0\)
- \(- 2 x + 2 x = 0\)
- \(2 + 6 = 8\)
\(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right) = x^{3} + 8\)
➖ Trừ hai đa thức
\(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right)\) \(= \left(\right. 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2 \left.\right) - \left(\right. - x^{3} - 5 x^{2} + 2 x + 6 \left.\right)\)
Đổi dấu đa thức thứ hai:
\(= 2 x^{3} + 5 x^{2} - 2 x + 2 + x^{3} + 5 x^{2} - 2 x - 6\)
Gộp lại:
- \(2 x^{3} + x^{3} = 3 x^{3}\)
- \(5 x^{2} + 5 x^{2} = 10 x^{2}\)
- \(- 2 x - 2 x = - 4 x\)
- \(2 - 6 = - 4\)
\(P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right) = 3 x^{3} + 10 x^{2} - 4 x - 4\)
a) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra
Trong hộp có 7 bút màu khác nhau.
Khi rút ngẫu nhiên 1 bút màu, các kết quả có thể xảy ra là:
\(M = \left{\right. x a n h , đỏ , v \overset{ˋ}{a} n g , d a \&\text{nbsp}; c a m , t \overset{ˊ}{\imath} m , t r \overset{ˊ}{\overset{ }{a}} n g , h \overset{ˋ}{\hat{o}} n g \left.\right}\)
Vậy số phần tử của tập hợp \(M\) là:
\(n \left(\right. M \left.\right) = 7\)
b) Xác suất rút được bút màu vàng
Gọi biến cố \(A\): “Rút được bút màu vàng”.
Trong 7 bút màu, chỉ có 1 bút màu vàng.
Vì các bút đều có khả năng được rút như nhau nên:
\(P \left(\right. A \left.\right) = \frac{1}{7}\)