Lường Gia Huy

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lường Gia Huy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Các giai đoạn vòng đời của muỗi:

1 Trứng

2 Ấu trùng (bọ gậy/lăng quăng)

3 Nhộng

4 Muỗi trưởng thành

b. Nên tiêu diệt muỗi hiệu quả nhất ở giai đoạn ấu trùng (bọ gậy/lăng quăng)

Vì giai đoạn này muỗi sống tập trung trong nước, chưa bay được nên dễ tiêu diệt và ngăn không cho phát triển thành muỗi trưởng thành.

Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với đẻ trứng:

Phôi được bảo vệ an toàn trong cơ thể mẹ, tránh kẻ thù và tác động môi trường.

Phôi được cung cấp dinh dưỡng và oxi đầy đủ từ cơ thể mẹ nên phát triển tốt.

Con non sinh ra hoàn thiện hơn, khỏe mạnh hơn, tỉ lệ sống cao.

Con non được nuôi bằng sữa mẹ và chăm sóc nên khả năng sống sót cao hơn.

Các loại mô phân sinh ở cây hai lá mầm:

Mô phân sinh đỉnh

Mô phân sinh bên

Mô phân sinh lóng

Vị trí và tác dụng:

Mô phân sinh đỉnh

Nằm ở đỉnh rễ và đỉnh thân

Tác dụng: giúp cây sinh trưởng chiều dài (cây cao lên, rễ dài ra).

Mô phân sinh bên

Nằm ở tầng sinh mạch và tầng sinh bần (xung quanh thân, rễ).

Tác dụng: giúp cây sinh trưởng chiều ngang, làm thân và rễ to ra.

Mô phân sinh lóng

Nằm ở các đốt thân (lóng).

Tác dụng: giúp thân dài nhanh, phục hồi sau khi bị cắt.

Vì:

Cây gọng vó phản ứng lại khi có kích thích từ môi trường (sự tiếp xúc của con mồi) bằng cách uốn cong và tiết chất bắt mồi. Đây là phản ứng của cây trước kích thích bên ngoài nên là hiện tượng cảm ứng ở thực vật.

Mạch gỗ

Hướng vận chuyển chủ yếu: Từ rễ → thân → lá (một chiều từ dưới lên)

Chất được vận chuyển: Nước và muối khoáng

Mạch rây

Hướng vận chuyển chủ yếu: Từ lá → các cơ quan của cây (hai chiều)

Chất được vận chuyển: Chất hữu cơ (chất dinh dưỡng do quang hợp tạo ra)

a. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

Trứng

Sâu bướm (ấu trùng)

Nhộng

Bướm trưởng thành

b. Bướm gây hại cho mùa màng ở giai đoạn sâu bướm (ấu trùng) vì giai đoạn này sâu ăn lá rất nhiều.

a. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:

Trứng

Sâu bướm (ấu trùng)

Nhộng

Bướm trưởng thành

b. Bướm gây hại cho mùa màng ở giai đoạn sâu bướm (ấu trùng) vì giai đoạn này sâu ăn lá rất nhiều.

a.

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, chỉ cần một cơ thể mẹ tạo ra cơ thể con. Con sinh ra giống hệt cơ thể mẹ về đặc điểm di truyền.

b.

Phân đôi

Cơ thể mẹ tách thành hai cơ thể con giống nhau.

Thường gặp ở động vật nguyên sinh.

Ví dụ: trùng roi, trùng giày.

Nảy chồi

Từ cơ thể mẹ mọc ra một chồi nhỏ, chồi lớn dần rồi tách ra thành cơ thể mới.

Ví dụ: thủy tức, san hô.

Phân mảnh (tái sinh)

Cơ thể bị đứt thành nhiều mảnh, mỗi mảnh có thể phát triển thành cơ thể mới.

Ví dụ: sao biển, giun dẹp.

Trinh sinh (sinh sản đơn tính)

Trứng phát triển thành cơ thể mới không cần thụ tinh.

Ví dụ: ong, kiến, rệp.

1. Mô phân sinh đỉnh

Vị trí: Nằm ở đỉnh rễ và đỉnh chồi (đầu thân).

Vai trò: Giúp cây sinh trưởng chiều dài, làm thân và rễ dài ra → gọi là sinh trưởng sơ cấp.

2. Mô phân sinh bên

Vị trí: Nằm dọc theo thân và rễ, gồm tầng sinh mạch và tầng sinh bần.

Vai trò: Giúp cây sinh trưởng chiều ngang, làm thân và rễ to ra → gọi là sinh trưởng thứ cấp.

Cho tam giác ABC cân tại A. CP và BQ là các đường phân giác trong (P thuộc AB, Q thuộc AC). Gọi O là giao điểm của CP và BQ.

a) Chứng minh tam giác OBC là tam giác cân

Vì tam giác ABC cân tại A nên góc ABC bằng góc ACB.

BQ là phân giác góc ABC nên góc OBC bằng một nửa góc ABC.

CP là phân giác góc ACB nên góc OCB bằng một nửa góc ACB.

Mà góc ABC bằng góc ACB nên góc OBC bằng góc OCB.

Vậy tam giác OBC là tam giác cân tại O.

b) Chứng minh O cách đều ba cạnh AB, AC, BC

Vì O là giao điểm hai đường phân giác của tam giác ABC nên O là giao điểm ba đường phân giác.

Do đó O cách đều ba cạnh AB, AC và BC.

c) Chứng minh AO đi qua trung điểm BC và vuông góc BC

Vì tam giác ABC cân tại A nên tia phân giác góc A đồng thời là đường trung tuyến và đường cao.

Mà O nằm trên tia phân giác góc A nên AO đi qua trung điểm BC và vuông góc BC.

d) Chứng minh CP = BQ

Xét hai tam giác BCP và CBQ:

Ta có

BC chung.

Góc BCP bằng góc CBQ (do tính chất phân giác và tam giác cân).

Góc BPC bằng góc CQB.

Vậy hai tam giác bằng nhau nên CP = BQ.

e) Tam giác APQ là tam giác gì? Vì sao?

Vì CP = BQ và tam giác ABC cân tại A nên P và Q đối xứng nhau qua tia AO.

Suy ra AP = AQ.

Vậy tam giác APQ là tam giác cân tại A.