Ma Tiến Mạnh
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ma Tiến Mạnh
0
0
0
0
0
0
0
2026-04-24 08:46:08
a
Từ công thức chu vi đường tròn 𝐶 =2 𝜋𝑟, ta tìm được bán kính đáy r𝑟:r=C2π=22π=1π(m)𝑟=𝐶2𝜋=22𝜋=1𝜋(m) Thể tích của thùng nước ( V𝑉) là:
V=π⋅r2⋅h=π⋅(1π)2⋅1=1π(m3)𝑉=𝜋⋅𝑟2⋅ℎ=𝜋⋅1𝜋2⋅1=1𝜋(m3) Thay số với 𝜋 ≈3 , 14:
V≈13,14≈0,31847...𝑉≈13,14≈0,31847... Kết luận: Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, thùng nước đựng đầy được khoảng 0 , 32𝑚3nước.
b
Để lấy được quả bóng bưởi một cách an toàn và dễ dàng nhất, em bé cần đổ nước vào thùng sao cho quả bóng nổi lên sát miệng thùng.- Vì quả bưởi (hay quả bóng) nổi trên mặt nước, nên khi nước đầy đến miệng thùng, quả bóng sẽ ở vị trí cao nhất giúp em bé với tới.
- Lượng nước ít nhất cần lấy: Tương đương với thể tích của thùng trừ đi thể tích phần chìm của quả bóng trong nước. Tuy nhiên, trong các bài toán thực tế ở mức độ này, đáp án thường được hiểu là cần đổ cho đầy thùng để bóng nổi lên cao nhất.
2026-04-24 08:43:55
a lập bảng tần sô
Số ngoại ngữ | 1 | 2 | 3 | 4 | ≥5≥5 |
|---|---|---|---|---|---|
Tần số tương đối Hãy tính tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất \(2\) ngoại ngữ. Tỉ lệ phần trăm là:32%+12%+8%+6%=58%32%+12%+8%+6%=58%(Hoặc lấy 100 % −42 % =58 %) | 42 % | 32 % | 12 % | 8 % | 6 % |
c
- Năm nay: Tỉ lệ đại biểu sử dụng từ 3 ngoại ngữ trở lên là:
12%+8%+6%=26%12%+8%+6%=26% - Năm trước: Tỉ lệ đại biểu sử dụng từ 3 ngoại ngữ trở lên là:
54220⋅100%≈24,55%54220⋅100%≈24,55%
2026-04-24 08:34:09
) Giải phương trình (1) với 𝑚 =2 Khi 𝑚 =2, phương trình (1) trở thành:
x2−2(2)x+22−1=0𝑥2−2(2)𝑥+22−1=0 ⇔x2−4x+3=0⇔𝑥2−4𝑥+3=0 Ta thấy phương trình có dạng 𝑎 +𝑏 +𝑐 =1 + ( −4 ) +3 =0, nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Ta có: Δ ′ = ( −𝑚 )2 −1 ( 𝑚2 −1 ) =𝑚2 −𝑚2 +1 =1 >0 với mọi m𝑚.
Do đó, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m𝑚. 2. Tìm nghiệm của phương trình theo m𝑚:
Vì Δ ′ =1 nên Δ′√ =1. Hai nghiệm của phương trình là:
2(m−1)2−(m+1)=-22(𝑚−1)2−(𝑚+1)=−2 ⇔2(m2−2m+1)−m−1+2=0⇔2(𝑚2−2𝑚+1)−𝑚−1+2=0 ⇔2m2−4m+2−m+1=0⇔2𝑚2−4𝑚+2−𝑚+1=0 ⇔2m2−5m+3=0⇔2𝑚2−5𝑚+3=0 Phương trình bậc hai theo m𝑚 có 𝑎 +𝑏 +𝑐 =2 + ( −5 ) +3 =0, suy ra:
x2−2(2)x+22−1=0𝑥2−2(2)𝑥+22−1=0 ⇔x2−4x+3=0⇔𝑥2−4𝑥+3=0 Ta thấy phương trình có dạng 𝑎 +𝑏 +𝑐 =1 + ( −4 ) +3 =0, nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
- 𝑥1 =1
- 𝑥2 =𝑐𝑎 =3
Ta có: Δ ′ = ( −𝑚 )2 −1 ( 𝑚2 −1 ) =𝑚2 −𝑚2 +1 =1 >0 với mọi m𝑚.
Do đó, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m𝑚. 2. Tìm nghiệm của phương trình theo m𝑚:
Vì Δ ′ =1 nên Δ′√ =1. Hai nghiệm của phương trình là:
- 𝑥 =−𝑏′−Δ′√𝑎 =𝑚−11 =𝑚 −1
- 𝑥 =−𝑏′+Δ′√𝑎 =𝑚+11 =𝑚 +1
- 𝑥1 =𝑚 −1
- 𝑥2 =𝑚 +1
2(m−1)2−(m+1)=-22(𝑚−1)2−(𝑚+1)=−2 ⇔2(m2−2m+1)−m−1+2=0⇔2(𝑚2−2𝑚+1)−𝑚−1+2=0 ⇔2m2−4m+2−m+1=0⇔2𝑚2−4𝑚+2−𝑚+1=0 ⇔2m2−5m+3=0⇔2𝑚2−5𝑚+3=0 Phương trình bậc hai theo m𝑚 có 𝑎 +𝑏 +𝑐 =2 + ( −5 ) +3 =0, suy ra:
- 𝑚1 =1
- 𝑚2 =𝑐𝑎 =32