Đỗ Đức Chính
Giới thiệu về bản thân
a) Tính
\(\left(\right. x - 2 y \left.\right) \left(\right. 3 x y + 6 x^{2} + x \left.\right)\)
Phân phối nhân từng hạng tử trong dấu ngoặc thứ nhất với từng hạng tử trong dấu ngoặc thứ hai:
\(= x \cdot \left(\right. 3 x y + 6 x^{2} + x \left.\right) - 2 y \cdot \left(\right. 3 x y + 6 x^{2} + x \left.\right)\)
Tính từng phần:
- \(x \cdot 3 x y = 3 x^{2} y\)
- \(x \cdot 6 x^{2} = 6 x^{3}\)
- \(x \cdot x = x^{2}\)
- \(- 2 y \cdot 3 x y = - 6 x y^{2}\)
- \(- 2 y \cdot 6 x^{2} = - 12 x^{2} y\)
- \(- 2 y \cdot x = - 2 x y\)
Kết hợp lại:
\(3 x^{2} y + 6 x^{3} + x^{2} - 6 x y^{2} - 12 x^{2} y - 2 x y\)
Nhóm các hạng tử cùng loại:
- \(3 x^{2} y - 12 x^{2} y = - 9 x^{2} y\)
- \(6 x^{3}\) (đơn độc)
- \(x^{2}\) (đơn độc)
- \(- 6 x y^{2}\) (đơn độc)
- \(- 2 x y\) (đơn độc)
Kết quả:
\(\boxed{6 x^{3} + x^{2} - 9 x^{2} y - 6 x y^{2} - 2 x y}\)
b) Tính
\(\frac{18 x^{4} y^{3} - 24 x^{3} y^{4} + 12 x^{3} y^{3}}{- 6 x^{2} y^{3}}\)
Chia từng hạng tử trong tử số cho mẫu số:
- \(\frac{18 x^{4} y^{3}}{- 6 x^{2} y^{3}} = - 3 x^{4 - 2} y^{3 - 3} = - 3 x^{2}\)
- \(\frac{- 24 x^{3} y^{4}}{- 6 x^{2} y^{3}} = 4 x^{3 - 2} y^{4 - 3} = 4 x y\)
- \(\frac{12 x^{3} y^{3}}{- 6 x^{2} y^{3}} = - 2 x^{3 - 2} y^{3 - 3} = - 2 x\)
Kết hợp lại:
\(- 3 x^{2} + 4 x y - 2 x\)
Kết quả:
\(\boxed{- 3 x^{2} + 4 x y - 2 x}\)
a) Xác định bậc và các hạng tử của đa thức \(P\):
- Các hạng tử (các phần riêng biệt trong đa thức):
\(2 x^{2} y , - 3 x , 8 y^{2} , - 1\) - Bậc của từng hạng tử là tổng số mũ của các biến trong hạng tử đó:
- \(2 x^{2} y\) có bậc \(2 + 1 = 3\)
- \(- 3 x\) có bậc \(1\)
- \(8 y^{2}\) có bậc \(2\)
- \(- 1\) là hạng tử tự do, bậc \(0\)
- Bậc của đa thức \(P\) là bậc lớn nhất trong các hạng tử, tức là:
\(\boxed{3}\)
b) Tính giá trị của đa thức \(P\) tại \(x = - 1\), \(y = \frac{1}{2}\):
Thay vào biểu thức:
\(P = 2 \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} \times \frac{1}{2} - 3 \left(\right. - 1 \left.\right) + 8 \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} - 1\)
Tính từng phần:
- \(2 \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} \times \frac{1}{2} = 2 \times 1 \times \frac{1}{2} = 1\)
- \(- 3 \left(\right. - 1 \left.\right) = + 3\)
- \(8 \times \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} = 8 \times \frac{1}{4} = 2\)
- \(- 1\) là hạng tử tự do
Cộng lại:
\(1 + 3 + 2 - 1 = 5\)
Vậy giá trị của \(P\) tại \(x = - 1 , y = \frac{1}{2}\) là:
\(\boxed{5}\)
2. Với hai đa thức
\(P = 5 x y^{2} - 3 x^{2} + 2 y - 1\)
và
\(Q = - x y^{2} + 9 x^{2} y - 2 y + 6\)
Tính \(P + Q\):
Cộng các hạng tử tương ứng (những hạng tử giống biến và bậc):
- \(5 x y^{2} + \left(\right. - x y^{2} \left.\right) = 4 x y^{2}\)
- \(- 3 x^{2} + 9 x^{2} y\) — chú ý: đây không phải hạng tử cùng loại (bậc khác), nên giữ nguyên từng hạng tử
- \(2 y + \left(\right. - 2 y \left.\right) = 0\)
- \(- 1 + 6 = 5\)
Vậy:
\(P + Q = 4 x y^{2} - 3 x^{2} + 9 x^{2} y + 5\)
Tính \(P - Q\):
Trừ từng hạng tử tương ứng:
- \(5 x y^{2} - \left(\right. - x y^{2} \left.\right) = 5 x y^{2} + x y^{2} = 6 x y^{2}\)
- \(- 3 x^{2} - 9 x^{2} y\) — giữ nguyên vì khác loại hạng tử
- \(2 y - \left(\right. - 2 y \left.\right) = 2 y + 2 y = 4 y\)
- \(- 1 - 6 = - 7\)
Vậy:
\(P - Q = 6 x y^{2} - 3 x^{2} - 9 x^{2} y + 4 y - 7\)
a) Viết đa thức biểu thị số mét khối nước cần để bơm đầy cả hai bể.
- Bể thứ nhất:
- Chiều sâu = 1,2 m
- Đáy bể: chiều dài = \(x\), chiều rộng = \(y\)
- Thể tích bể 1:
\(V_{1} = x \times y \times 1,2 = 1,2 x y\)
- Bể thứ hai:
- Chiều sâu = 1,5 m
- Đáy bể có chiều dài và chiều rộng gấp 5 lần bể thứ nhất, tức là:
\(5 x \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} 5 y\) - Thể tích bể 2:
\(V_{2} = 5 x \times 5 y \times 1,5 = 25 x y \times 1,5 = 37,5 x y\)
- Tổng thể tích hai bể (tổng số mét khối nước cần):
\(V = V_{1} + V_{2} = 1,2 x y + 37,5 x y = \left(\right. 1,2 + 37,5 \left.\right) x y = 38,7 x y\)
Đa thức cần tìm là:
\(\boxed{38,7 x y}\)
b) Tính lượng nước cần dùng khi \(x = 4\) m, \(y = 3\) m.
Thay giá trị vào đa thức:
\(V = 38,7 \times 4 \times 3 = 38,7 \times 12 = 464,4 \&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\)
Kết quả:
- Đa thức biểu thị thể tích nước là \(38 , 7 x y\) mét khối
- Lượng nước cần dùng khi \(x = 4\), \(y = 3\) là 464,4 mét khối
a) Tứ giác \(B H C K\) là hình gì? Tại sao?
- \(B E\) là đường cao từ \(B\) nên \(B E \bot A C\).
- \(C F\) là đường cao từ \(C\) nên \(C F \bot A B\).
- Qua \(C\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(A C\).
- Qua \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(A B\).
- Hai đường thẳng vuông góc này cắt nhau tại \(K\).
Xét tứ giác \(B H C K\):
- Góc tại \(B\): Do \(B E \bot A C\) nên \(\angle E B C = 90^{\circ}\), đường cao \(B E\) đi qua \(H\).
- Góc tại \(C\): \(C F \bot A B\), đường cao \(C F\) đi qua \(H\).
- Tại \(H\), giao điểm hai đường cao.
- Các góc tại \(B\) và \(C\) trong tứ giác \(B H C K\) là góc vuông (vì các đường thẳng tại \(B\) và \(C\) vuông góc với \(A B\) và \(A C\)).
=> \(B H C K\) có hai góc đối diện \(B\) và \(C\) là góc vuông.
Suy ra: \(B H C K\) là hình chữ nhật (vì có hai góc vuông kề nhau và \(B H \parallel C K\), \(B K \parallel H C\)).
b) Gọi \(M\) là trung điểm của \(B C\). Chứng minh \(H , M , K\) thẳng hàng.
- \(H\) là giao điểm hai đường cao.
- \(M\) là trung điểm của \(B C\).
- \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng vuông góc từ \(B\) và \(C\) như phần a.
Ta cần chứng minh điểm \(H , M , K\) cùng nằm trên một đường thẳng.
Ý tưởng chứng minh:
- Sử dụng định lý đường trung bình hoặc các tính chất hình học về các đường cao và các đường vuông góc.
- Chứng minh các tam giác tạo bởi các điểm \(H , M , K\) có các góc đồng vị, hoặc chứng minh tỷ số đoạn thẳng phù hợp.
Cụ thể:
- Vì \(M\) là trung điểm của \(B C\), đường trung tuyến \(A M\) đi qua \(M\).
- Giao điểm \(K\) nằm trên đường thẳng qua \(B\) và vuông góc với \(A B\), cũng như đường thẳng qua \(C\) vuông góc với \(A C\).
- Ta có thể dùng tính chất các phép chiếu vuông góc và định lý Menelaus để chứng minh ba điểm thẳng hàng.
a) Thực hiện phép chia đa thức
\(A = 5 x^{3} y^{2} - 3 x^{2} y + x y\)
chia cho \(x y\).
Bước 1: Chia từng hạng tử của đa thức \(A\) cho \(x y\):
- \(\frac{5 x^{3} y^{2}}{x y} = 5 x^{3 - 1} y^{2 - 1} = 5 x^{2} y\)
- \(\frac{- 3 x^{2} y}{x y} = - 3 x^{2 - 1} y^{1 - 1} = - 3 x\)
- \(\frac{x y}{x y} = 1\)
Kết quả phép chia là:
\(\boxed{5 x^{2} y - 3 x + 1}\)
b) Cho đa thức
\(M = x^{3} - x^{2} y + 2 x y + 3\) \(P = 3 x^{3} - 2 x^{2} y - x y + 3\)
Tìm đa thức \(A\) biết \(A + 2 M = P\).
Bước 1: Viết lại phương trình:
\(A = P - 2 M\)
Bước 2: Tính \(2 M\):
\(2 M = 2 \left(\right. x^{3} - x^{2} y + 2 x y + 3 \left.\right) = 2 x^{3} - 2 x^{2} y + 4 x y + 6\)
Bước 3: Tính \(A = P - 2 M\):
\(A = \left(\right. 3 x^{3} - 2 x^{2} y - x y + 3 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{3} - 2 x^{2} y + 4 x y + 6 \left.\right)\)
Tính từng hạng tử:
- \(3 x^{3} - 2 x^{3} = x^{3}\)
- \(- 2 x^{2} y - \left(\right. - 2 x^{2} y \left.\right) = - 2 x^{2} y + 2 x^{2} y = 0\)
- \(- x y - 4 x y = - 5 x y\)
- \(3 - 6 = - 3\)
Vậy:
\(\boxed{A = x^{3} - 5 x y - 3}\)
a) Thực hiện phép chia đa thức
\(A = 5 x^{3} y^{2} - 3 x^{2} y + x y\)
chia cho \(x y\).
Bước 1: Chia từng hạng tử của đa thức \(A\) cho \(x y\):
- \(\frac{5 x^{3} y^{2}}{x y} = 5 x^{3 - 1} y^{2 - 1} = 5 x^{2} y\)
- \(\frac{- 3 x^{2} y}{x y} = - 3 x^{2 - 1} y^{1 - 1} = - 3 x\)
- \(\frac{x y}{x y} = 1\)
Kết quả phép chia là:
\(\boxed{5 x^{2} y - 3 x + 1}\)
b) Cho đa thức
\(M = x^{3} - x^{2} y + 2 x y + 3\) \(P = 3 x^{3} - 2 x^{2} y - x y + 3\)
Tìm đa thức \(A\) biết \(A + 2 M = P\).
Bước 1: Viết lại phương trình:
\(A = P - 2 M\)
Bước 2: Tính \(2 M\):
\(2 M = 2 \left(\right. x^{3} - x^{2} y + 2 x y + 3 \left.\right) = 2 x^{3} - 2 x^{2} y + 4 x y + 6\)
Bước 3: Tính \(A = P - 2 M\):
\(A = \left(\right. 3 x^{3} - 2 x^{2} y - x y + 3 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{3} - 2 x^{2} y + 4 x y + 6 \left.\right)\)
Tính từng hạng tử:
- \(3 x^{3} - 2 x^{3} = x^{3}\)
- \(- 2 x^{2} y - \left(\right. - 2 x^{2} y \left.\right) = - 2 x^{2} y + 2 x^{2} y = 0\)
- \(- x y - 4 x y = - 5 x y\)
- \(3 - 6 = - 3\)
Vậy:
\(\boxed{A = x^{3} - 5 x y - 3}\)