Đỗ Đức Chính

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Đức Chính
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Tính

\(\left(\right. x - 2 y \left.\right) \left(\right. 3 x y + 6 x^{2} + x \left.\right)\)

Phân phối nhân từng hạng tử trong dấu ngoặc thứ nhất với từng hạng tử trong dấu ngoặc thứ hai:

\(= x \cdot \left(\right. 3 x y + 6 x^{2} + x \left.\right) - 2 y \cdot \left(\right. 3 x y + 6 x^{2} + x \left.\right)\)

Tính từng phần:

  • \(x \cdot 3 x y = 3 x^{2} y\)
  • \(x \cdot 6 x^{2} = 6 x^{3}\)
  • \(x \cdot x = x^{2}\)
  • \(- 2 y \cdot 3 x y = - 6 x y^{2}\)
  • \(- 2 y \cdot 6 x^{2} = - 12 x^{2} y\)
  • \(- 2 y \cdot x = - 2 x y\)

Kết hợp lại:

\(3 x^{2} y + 6 x^{3} + x^{2} - 6 x y^{2} - 12 x^{2} y - 2 x y\)

Nhóm các hạng tử cùng loại:

  • \(3 x^{2} y - 12 x^{2} y = - 9 x^{2} y\)
  • \(6 x^{3}\) (đơn độc)
  • \(x^{2}\) (đơn độc)
  • \(- 6 x y^{2}\) (đơn độc)
  • \(- 2 x y\) (đơn độc)

Kết quả:

\(\boxed{6 x^{3} + x^{2} - 9 x^{2} y - 6 x y^{2} - 2 x y}\)


b) Tính

\(\frac{18 x^{4} y^{3} - 24 x^{3} y^{4} + 12 x^{3} y^{3}}{- 6 x^{2} y^{3}}\)

Chia từng hạng tử trong tử số cho mẫu số:

  • \(\frac{18 x^{4} y^{3}}{- 6 x^{2} y^{3}} = - 3 x^{4 - 2} y^{3 - 3} = - 3 x^{2}\)
  • \(\frac{- 24 x^{3} y^{4}}{- 6 x^{2} y^{3}} = 4 x^{3 - 2} y^{4 - 3} = 4 x y\)
  • \(\frac{12 x^{3} y^{3}}{- 6 x^{2} y^{3}} = - 2 x^{3 - 2} y^{3 - 3} = - 2 x\)

Kết hợp lại:

\(- 3 x^{2} + 4 x y - 2 x\)

Kết quả:

\(\boxed{- 3 x^{2} + 4 x y - 2 x}\)

a) Xác định bậc và các hạng tử của đa thức \(P\):

  • Các hạng tử (các phần riêng biệt trong đa thức):
    \(2 x^{2} y , - 3 x , 8 y^{2} , - 1\)
  • Bậc của từng hạng tử là tổng số mũ của các biến trong hạng tử đó:
    • \(2 x^{2} y\) có bậc \(2 + 1 = 3\)
    • \(- 3 x\) có bậc \(1\)
    • \(8 y^{2}\) có bậc \(2\)
    • \(- 1\) là hạng tử tự do, bậc \(0\)
  • Bậc của đa thức \(P\) là bậc lớn nhất trong các hạng tử, tức là:
    \(\boxed{3}\)

b) Tính giá trị của đa thức \(P\) tại \(x = - 1\), \(y = \frac{1}{2}\):

Thay vào biểu thức:

\(P = 2 \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} \times \frac{1}{2} - 3 \left(\right. - 1 \left.\right) + 8 \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} - 1\)

Tính từng phần:

  • \(2 \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} \times \frac{1}{2} = 2 \times 1 \times \frac{1}{2} = 1\)
  • \(- 3 \left(\right. - 1 \left.\right) = + 3\)
  • \(8 \times \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} = 8 \times \frac{1}{4} = 2\)
  • \(- 1\) là hạng tử tự do

Cộng lại:

\(1 + 3 + 2 - 1 = 5\)

Vậy giá trị của \(P\) tại \(x = - 1 , y = \frac{1}{2}\) là:

\(\boxed{5}\)


2. Với hai đa thức

\(P = 5 x y^{2} - 3 x^{2} + 2 y - 1\)

và

\(Q = - x y^{2} + 9 x^{2} y - 2 y + 6\)


Tính \(P + Q\):

Cộng các hạng tử tương ứng (những hạng tử giống biến và bậc):

  • \(5 x y^{2} + \left(\right. - x y^{2} \left.\right) = 4 x y^{2}\)
  • \(- 3 x^{2} + 9 x^{2} y\) — chú ý: đây không phải hạng tử cùng loại (bậc khác), nên giữ nguyên từng hạng tử
  • \(2 y + \left(\right. - 2 y \left.\right) = 0\)
  • \(- 1 + 6 = 5\)

Vậy:

\(P + Q = 4 x y^{2} - 3 x^{2} + 9 x^{2} y + 5\)


Tính \(P - Q\):

Trừ từng hạng tử tương ứng:

  • \(5 x y^{2} - \left(\right. - x y^{2} \left.\right) = 5 x y^{2} + x y^{2} = 6 x y^{2}\)
  • \(- 3 x^{2} - 9 x^{2} y\) — giữ nguyên vì khác loại hạng tử
  • \(2 y - \left(\right. - 2 y \left.\right) = 2 y + 2 y = 4 y\)
  • \(- 1 - 6 = - 7\)

Vậy:

\(P - Q = 6 x y^{2} - 3 x^{2} - 9 x^{2} y + 4 y - 7\)

a) Viết đa thức biểu thị số mét khối nước cần để bơm đầy cả hai bể.

  • Bể thứ nhất:
    • Chiều sâu = 1,2 m
    • Đáy bể: chiều dài = \(x\), chiều rộng = \(y\)
    • Thể tích bể 1:
      \(V_{1} = x \times y \times 1,2 = 1,2 x y\)
  • Bể thứ hai:
    • Chiều sâu = 1,5 m
    • Đáy bể có chiều dài và chiều rộng gấp 5 lần bể thứ nhất, tức là:
      \(5 x \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} 5 y\)
    • Thể tích bể 2:
      \(V_{2} = 5 x \times 5 y \times 1,5 = 25 x y \times 1,5 = 37,5 x y\)
  • Tổng thể tích hai bể (tổng số mét khối nước cần):
    \(V = V_{1} + V_{2} = 1,2 x y + 37,5 x y = \left(\right. 1,2 + 37,5 \left.\right) x y = 38,7 x y\)

Đa thức cần tìm là:

\(\boxed{38,7 x y}\)


b) Tính lượng nước cần dùng khi \(x = 4\) m, \(y = 3\) m.

Thay giá trị vào đa thức:

\(V = 38,7 \times 4 \times 3 = 38,7 \times 12 = 464,4 \&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t}\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\)


Kết quả:

  • Đa thức biểu thị thể tích nước là \(38 , 7 x y\) mét khối
  • Lượng nước cần dùng khi \(x = 4\), \(y = 3\) là 464,4 mét khối

a) Tứ giác \(B H C K\) là hình gì? Tại sao?

  • \(B E\) là đường cao từ \(B\) nên \(B E \bot A C\).
  • \(C F\) là đường cao từ \(C\) nên \(C F \bot A B\).
  • Qua \(C\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(A C\).
  • Qua \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(A B\).
  • Hai đường thẳng vuông góc này cắt nhau tại \(K\).

Xét tứ giác \(B H C K\):

  • Góc tại \(B\): Do \(B E \bot A C\) nên \(\angle E B C = 90^{\circ}\), đường cao \(B E\) đi qua \(H\).
  • Góc tại \(C\): \(C F \bot A B\), đường cao \(C F\) đi qua \(H\).
  • Tại \(H\), giao điểm hai đường cao.
  • Các góc tại \(B\) và \(C\) trong tứ giác \(B H C K\) là góc vuông (vì các đường thẳng tại \(B\) và \(C\) vuông góc với \(A B\) và \(A C\)).

=> \(B H C K\) có hai góc đối diện \(B\) và \(C\) là góc vuông.

Suy ra: \(B H C K\) là hình chữ nhật (vì có hai góc vuông kề nhau và \(B H \parallel C K\), \(B K \parallel H C\)).


b) Gọi \(M\) là trung điểm của \(B C\). Chứng minh \(H , M , K\) thẳng hàng.

  • \(H\) là giao điểm hai đường cao.
  • \(M\) là trung điểm của \(B C\).
  • \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng vuông góc từ \(B\) và \(C\) như phần a.

Ta cần chứng minh điểm \(H , M , K\) cùng nằm trên một đường thẳng.

Ý tưởng chứng minh:

  • Sử dụng định lý đường trung bình hoặc các tính chất hình học về các đường cao và các đường vuông góc.
  • Chứng minh các tam giác tạo bởi các điểm \(H , M , K\) có các góc đồng vị, hoặc chứng minh tỷ số đoạn thẳng phù hợp.

Cụ thể:

  • Vì \(M\) là trung điểm của \(B C\), đường trung tuyến \(A M\) đi qua \(M\).
  • Giao điểm \(K\) nằm trên đường thẳng qua \(B\) và vuông góc với \(A B\), cũng như đường thẳng qua \(C\) vuông góc với \(A C\).
  • Ta có thể dùng tính chất các phép chiếu vuông góc và định lý Menelaus để chứng minh ba điểm thẳng hàng.

a) Thực hiện phép chia đa thức

\(A = 5 x^{3} y^{2} - 3 x^{2} y + x y\)
chia cho \(x y\).

Bước 1: Chia từng hạng tử của đa thức \(A\) cho \(x y\):

  • \(\frac{5 x^{3} y^{2}}{x y} = 5 x^{3 - 1} y^{2 - 1} = 5 x^{2} y\)
  • \(\frac{- 3 x^{2} y}{x y} = - 3 x^{2 - 1} y^{1 - 1} = - 3 x\)
  • \(\frac{x y}{x y} = 1\)

Kết quả phép chia là:

\(\boxed{5 x^{2} y - 3 x + 1}\)


b) Cho đa thức

\(M = x^{3} - x^{2} y + 2 x y + 3\) \(P = 3 x^{3} - 2 x^{2} y - x y + 3\)

Tìm đa thức \(A\) biết \(A + 2 M = P\).

Bước 1: Viết lại phương trình:

\(A = P - 2 M\)

Bước 2: Tính \(2 M\):

\(2 M = 2 \left(\right. x^{3} - x^{2} y + 2 x y + 3 \left.\right) = 2 x^{3} - 2 x^{2} y + 4 x y + 6\)

Bước 3: Tính \(A = P - 2 M\):

\(A = \left(\right. 3 x^{3} - 2 x^{2} y - x y + 3 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{3} - 2 x^{2} y + 4 x y + 6 \left.\right)\)

Tính từng hạng tử:

  • \(3 x^{3} - 2 x^{3} = x^{3}\)
  • \(- 2 x^{2} y - \left(\right. - 2 x^{2} y \left.\right) = - 2 x^{2} y + 2 x^{2} y = 0\)
  • \(- x y - 4 x y = - 5 x y\)
  • \(3 - 6 = - 3\)

Vậy:

\(\boxed{A = x^{3} - 5 x y - 3}\)


a) Thực hiện phép chia đa thức

\(A = 5 x^{3} y^{2} - 3 x^{2} y + x y\)
chia cho \(x y\).

Bước 1: Chia từng hạng tử của đa thức \(A\) cho \(x y\):

  • \(\frac{5 x^{3} y^{2}}{x y} = 5 x^{3 - 1} y^{2 - 1} = 5 x^{2} y\)
  • \(\frac{- 3 x^{2} y}{x y} = - 3 x^{2 - 1} y^{1 - 1} = - 3 x\)
  • \(\frac{x y}{x y} = 1\)

Kết quả phép chia là:

\(\boxed{5 x^{2} y - 3 x + 1}\)


b) Cho đa thức

\(M = x^{3} - x^{2} y + 2 x y + 3\) \(P = 3 x^{3} - 2 x^{2} y - x y + 3\)

Tìm đa thức \(A\) biết \(A + 2 M = P\).

Bước 1: Viết lại phương trình:

\(A = P - 2 M\)

Bước 2: Tính \(2 M\):

\(2 M = 2 \left(\right. x^{3} - x^{2} y + 2 x y + 3 \left.\right) = 2 x^{3} - 2 x^{2} y + 4 x y + 6\)

Bước 3: Tính \(A = P - 2 M\):

\(A = \left(\right. 3 x^{3} - 2 x^{2} y - x y + 3 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{3} - 2 x^{2} y + 4 x y + 6 \left.\right)\)

Tính từng hạng tử:

  • \(3 x^{3} - 2 x^{3} = x^{3}\)
  • \(- 2 x^{2} y - \left(\right. - 2 x^{2} y \left.\right) = - 2 x^{2} y + 2 x^{2} y = 0\)
  • \(- x y - 4 x y = - 5 x y\)
  • \(3 - 6 = - 3\)

Vậy:

\(\boxed{A = x^{3} - 5 x y - 3}\)