Bùi Xuân Bảo

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Bùi Xuân Bảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bước 1 — Viết phương trình phản ứng

\(\text{Ba} + \text{H}_{2} \text{SO}_{4} \rightarrow \text{BaSO}_{4} \downarrow + \text{H}_{2} \uparrow\) \(2 \text{Al} + 3 \text{H}_{2} \text{SO}_{4} \rightarrow \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} + 3 \text{H}_{2} \uparrow\)

Lưu ý: BaSO₄ kết tủa, không tan, còn Al₂(SO₄)₃ tan.


Bước 2 — Tính số mol H₂ tạo ra

\(n_{H_{2}} = \frac{13 , 6345}{22 , 4} \approx 0 , 6092 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 3 — Gọi ẩn số mol của Ba và Al

Gọi:

\(n_{B a} = x , n_{A l} = y\)

Từ các PTHH:

  • 1 mol Ba → 1 mol H₂
  • 2 mol Al → 3 mol H₂

⇒ Quan hệ:

\(x + \frac{3}{2} y = 0 , 6092 (\text{1})\)

Khối lượng hỗn hợp:

\(137 x + 27 y = 21 , 8 (\text{2})\)


Bước 4 — Giải hệ phương trình

Từ (1):

\(x = 0 , 6092 - 1 , 5 y\)

Thay vào (2):

\(137 \left(\right. 0 , 6092 - 1 , 5 y \left.\right) + 27 y = 21 , 8\)

Tính:

\(137 \times 0 , 6092 \approx 83 , 4604\) \(83 , 4604 - 205 , 5 y + 27 y = 21 , 8\) \(83 , 4604 - 178 , 5 y = 21 , 8\) \(- 178 , 5 y = 21 , 8 - 83 , 4604 = - 61 , 6604\) \(y = \frac{61 , 6604}{178 , 5} \approx 0 , 3455 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Tính \(x\):

\(x = 0 , 6092 - 1 , 5 \times 0 , 3455 \approx 0 , 6092 - 0 , 5183 = 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 5 — Thành phần % khối lượng

  • \(m_{B a} = 0 , 0909 \times 137 \approx 12 , 45 \&\text{nbsp};\text{g}\)
  • \(m_{A l} = 0 , 3455 \times 27 \approx 9 , 33 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Kiểm tra: \(12 , 45 + 9 , 33 \approx 21 , 78 \approx 21 , 8\) ✔️

\(\% \text{Ba} = \frac{12 , 45}{21 , 8} \times 100 \% \approx 57 , 1 \%\) \(\% \text{Al} = \frac{9 , 33}{21 , 8} \times 100 \% \approx 42 , 9 \%\)

✅ Kết quả phần (a):

\(\boxed{\% B a \approx 57 , 1 \% , \% A l \approx 42 , 9 \%}\)


Bước 6 — Tính nồng độ % dung dịch thu được

Chất tan sau phản ứng:

  • \(\text{BaSO}_{4}\) kết tủa, không tan
  • \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\) tan trong dung dịch
  • Dung dịch thu được: chỉ chứa \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\) và nước

Tính khối lượng muối \(\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\)

  • \(2 \text{Al} \rightarrow 1 \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}\)

Số mol:

\(n_{\text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3}} = \frac{0 , 3455}{2} \approx 0 , 17275 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Khối lượng mol:

\(M \left(\right. \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} \left.\right) = 2 \times 27 + 3 \times \left(\right. 32 + 4 \times 16 \left.\right) = 54 + 3 \times 96 = 54 + 288 = 342 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)

Khối lượng:

\(m = 0 , 17275 \times 342 \approx 59 , 1 \&\text{nbsp};\text{g}\)


Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng

Khối lượng các chất ban đầu:

  • Kim loại: \(21 , 8 \&\text{nbsp};\text{g}\)
  • Dung dịch \(H_{2} S O_{4}\) 9,8%: gọi khối lượng \(m_{d d}\)

Ta cần tính \(m_{d d}\):

Gọi số mol \(H_{2} S O_{4}\):

\(\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{Ba}:\&\text{nbsp}; x = 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp}; 0 , 0909 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; H_{2} S O_{4}\) \(\text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{Al}:\&\text{nbsp}; y = 0 , 3455 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{d} \overset{ˋ}{\text{u}} \text{ng}\&\text{nbsp}; \frac{3}{2} \times 0 , 3455 = 0 , 5183 \&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp}; H_{2} S O_{4}\)

Tổng:

\(n_{H_{2} S O_{4}} = 0 , 0909 + 0 , 5183 = 0 , 6092 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Khối lượng:

\(m_{H_{2} S O_{4}} = 0 , 6092 \times 98 \approx 59 , 7 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Vì \(H_{2} S O_{4}\) chiếm 9,8% trong dung dịch:

\(m_{d d} = \frac{59 , 7}{0 , 098} \approx 609 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)


Khối lượng dung dịch sau phản ứng

Sau phản ứng, thoát khí \(H_{2}\) và tách kết tủa \(B a S O_{4}\):

  • Khối lượng \(B a S O_{4}\):
    \(0 , 0909 \times 233 \approx 21 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

\(m_{d d \&\text{nbsp}; s a u} = 21 , 8 + 609 , 2 - 13 , 6345 \times \frac{2}{22 , 4} - 21 , 2\)

Nhưng cẩn thận: khối lượng khí \(H_{2}\):

\(m_{H_{2}} = 0 , 6092 \times 2 \approx 1 , 22 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Vậy:

\(m_{d d \&\text{nbsp}; s a u} = 21 , 8 + 609 , 2 - 21 , 2 - 1 , 22 \approx 608 , 58 \&\text{nbsp};\text{g}\)


Tính nồng độ %

\(C \% = \frac{59 , 1}{608 , 58} \times 100 \% \approx 9 , 7 \%\)


✅ Kết quả cuối cùng

  • (a) \(\boxed{\%Ba\approx57,1\%,;\%Al\approx42,9\%}\)
  • (b) \(\boxed{C \% \left(\right. \text{Al}_{2} \left(\right. \text{SO}_{4} \left.\right)_{3} \left.\right) \approx 9 , 7 \%}\)

Bước 1 — Tính tổng số công cần để xây xong bức tường

  • 2 ông thợ làm xong trong 12 giờ
    → Số công = \(2 \times 12 = 24\) (công-giờ)

Bước 2 — 8 ông cùng làm

  • Mỗi giờ, 8 ông làm được \(8\) công-giờ
  • Thời gian cần để hoàn thành 24 công-giờ:

\(\frac{24}{8}=3\text{ gi}ờ\)

cho 1 like nhé


Gọi số cần tìm là \(N\)

Khi chia \(N\) cho \(43\) ta có:

\(N = 43 \times q + r\)

trong đó:

  • \(q\) là thương
  • \(r\) là số dư
  • và \(0 \leq r < 43\)

Điều kiện đề bài

\(r = q\)

Thay vào:

\(N = 43 q + q = 44 q\)


Ràng buộc số có 3 chữ số

\(100 \leq N \leq 999\)

Thay \(N = 44 q\):

\(100 \leq 44 q \leq 999\)


Tìm giá trị \(q\) lớn nhất

\(q \geq \frac{100}{44} \approx 2 , 27 \Rightarrow q \geq 3\) \(q \leq \frac{999}{44} \approx 22 , 7 \Rightarrow q \leq 22\)

\(q\) là số nguyên → \(q = 22\) là lớn nhất.


Tính \(N\)

\(N = 44 \times 22 = 968\)


✅ Số lớn nhất có 3 chữ số thỏa mãn là:

\(\boxed{968}\)

cho 1 like bạn nhé

Ta có:

  • 4 xe nhỏ, mỗi xe chở \(450 \&\text{nbsp};\text{kg}\)
    → tổng hàng: \(4 \times 450 = 1800 \&\text{nbsp};\text{kg}\)
  • 3 xe lớn, mỗi xe chở \(420 \&\text{nbsp};\text{kg}\)
    → tổng hàng: \(3 \times 420 = 1260 \&\text{nbsp};\text{kg}\)

Tổng số xe:
\(4 + 3 = 7\) xe

Tổng số hàng:
\(1800 + 1260 = 3060 \&\text{nbsp};\text{kg}\)


Trung bình mỗi xe:

\(\frac{3060}{7} = 437,142857... \approx 437,14 \&\text{nbsp};\text{kg}\)


✅ Trung bình mỗi xe chở khoảng \(437,14 \&\text{nbsp};\text{kg}\).

cho 1 like bạn nhé

Bước 1 — Lập phương trình phản ứng

Vì A, B là kim loại hoá trị 2 nên công thức oxit-ion là \(A^{2 +} , B^{2 +}\). Phản ứng:

\(A + 2 H C l \rightarrow A C l_{2} + H_{2} \uparrow\) \(B + 2 H C l \rightarrow B C l_{2} + H_{2} \uparrow\)


Bước 2 — Số mol \(H C l\) ban đầu

\(n_{H C l} = 1 , 25 \times 0 , 200 = 0 , 250 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 3 — Gọi ẩn số mol của A và B

Gọi:

\(n_{A} = a \&\text{nbsp};\text{mol} , n_{B} = b \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Khi phản ứng, mỗi mol kim loại dùng 2 mol \(H C l\), nên lượng \(H C l\) đã dùng:

\(n_{H C l \&\text{nbsp};\text{ph}ả\text{n}\&\text{nbsp};ứ\text{ng}} = 2 a + 2 b = 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)

Lượng \(H C l\) còn lại trong dung dịch \(Y\):

\(n_{H C l \&\text{nbsp}; d ư} = 0 , 250 - 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)


Bước 4 — Điều kiện “các chất tan có nồng độ mol bằng nhau”

Dung dịch \(Y\) chứa các chất tan:

  • \(A C l_{2}\): số mol \(= a\)
  • \(B C l_{2}\): số mol \(= b\)
  • \(H C l\) dư: số mol \(= 0 , 250 - 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)

Thể tích dung dịch sau phản ứng vẫn xấp xỉ 0,200 L.

Ta có điều kiện:

\(\frac{a}{0 , 200} = \frac{b}{0 , 200} = \frac{0 , 250 - 2 \left(\right. a + b \left.\right)}{0 , 200}\)

Rút gọn \(0 , 200\):

\(a = b = 0 , 250 - 2 \left(\right. a + b \left.\right)\)


Bước 5 — Giải hệ

Vì \(a = b\), đặt \(a = b = n\).

\(n = 0 , 250 - 2 \left(\right. 2 n \left.\right)\) \(n = 0 , 250 - 4 n\) \(5 n = 0 , 250 \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \Rightarrow \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } n = 0 , 050 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

Vậy:

\(n_{A} = n_{B} = 0 , 050 \&\text{nbsp};\text{mol}\)


Bước 6 — Tính khối lượng mol (M)

Tổng khối lượng hỗn hợp:

\(m = n_{A} M_{A} + n_{B} M_{B} = 3 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)

Thay số:

\(0 , 050 M_{A} + 0 , 050 M_{B} = 3 , 2 \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } \Rightarrow \textrm{ }\textrm{ } \textrm{ }\textrm{ } M_{A} + M_{B} = \frac{3 , 2}{0 , 050} = 64\)


Bước 7 — Tìm các kim loại có hoá trị 2 có tổng khối lượng mol ≈ 64

Các kim loại hoá trị 2 thông dụng:

Kim loại

Hoá trị

\(M\)MMM

(g/mol)

Mg

2

24

Ca

2

40

Zn

2

65

Fe

2

56

Ba

2

137

Ta cần \(M_{A} + M_{B} = 64\)

→ Cặp hợp lý: \(24 + 40 = 64\)

Vậy:

\(A = \text{Mg} , B = \text{Ca}\)


✅ Kết luận

Hai kim loại A và B là:

\(\boxed{M g \textrm{ }\textrm{ } \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \textrm{ }\textrm{ } C a}\)