PhanTrần Cát Tiên

Giới thiệu về bản thân

Khiếp này cái hoa lên tóc, khiếp sau mĩ ngạn như hoa🌸 Mê nhạc 🎵 Yêu gió 🍰🎨♌❤️♑
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

rất hay mong có phần 3

Để biểu thức $A = \frac{x-2}{x^2+1}$ nhận giá trị nguyên với $x \in \mathbb{Z}$, ta xét các trường hợp của tử số:

Trường hợp 1: Tử số bằng $0$

$$x - 2 = 0 \implies x = 2$$

Thử lại:

$$A = \frac{2 - 2}{2^2 + 1} = \frac{0}{5} = 0 \quad (\text{là số nguyên - Thỏa mãn})$$

Trường hợp 2: Tử số khác $0$ ($x \neq 2$)

Để $A$ là một số nguyên khác $0$, điều kiện bắt buộc là giá trị tuyệt đối của tử số phải lớn hơn hoặc bằng mẫu số:

$$\vert{}x - 2\vert{} \ge x^2 + 1$$
  • Nếu $x > 2$:$$x - 2 \ge x^2 + 1 \iff x^2 - x + 3 \le 0$$Bất phương trình này vô nghiệm vì $x^2 - x + 3 = \left(x - \frac{1}{2}\right)^2 + \frac{11}{4} > 0$ với mọi $x$.
  • Nếu $x < 2$:$$2 - x \ge x^2 + 1 \iff x^2 + x - 1 \le 0$$$x$ là số nguyên, ta thử các giá trị $x$ thỏa mãn $x^2 + x - 1 \le 0$ (tức $-1,618 \le x \le 0,618$):
    • Với $x = 0$:$$A = \frac{0 - 2}{0^2 + 1} = -2 \quad (\text{là số nguyên - Thỏa mãn})$$
    • Với $x = -1$:$$A = \frac{-1 - 2}{(-1)^2 + 1} = -\frac{3}{2} \quad (\text{không phải số nguyên - Loại})$$

Kết luận

Các giá trị nguyên của $x$ để phân số trên nhận giá trị nguyên là:

$$\mathbf{x \in \{0; 2\}}$$

wow tick mình đi mẫn

Bài toán này là một kết quả quen thuộc trong chương trình Hình học lớp 8 về Hình thang.

Để bài toán chính xác và đúng với tính chất của hình thang, điều kiện so sánh góc ở đáy là $\widehat{C} < \widehat{D}$ (góc $C$ nhỏ hơn góc $D$, hay góc $\widehat{BCD} < \widehat{ADC}$).

Bài toán

Cho hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$). Cho $\widehat{C} < \widehat{D}$. Chứng minh rằng $AC > BD$.

Lời giải chi tiết

Kẻ hai đường cao $AH$$BK$ vuông góc với đáy $CD$ ($H, K \in CD$).

       A ________ B
        /|      |\
       / |      | \
      /  |      |  \
     /___|______|___\
    D    H      K    C

Bước 1: Chứng minh $AH = BK$$HK = AB$

  • $AB \parallel CD$ nên khoảng cách từ mọi điểm trên $AB$ đến $CD$ là không đổi.
  • Do $AH \perp CD$$BK \perp CD$ nên $AH \parallel BK$$AH = BK$.
  • Tứ giác $ABKH$ có các cạnh đối song song ($AB \parallel HK$$AH \parallel BK$) nên $ABKH$ là hình bình hành $\implies HK = AB$.

Bước 2: So sánh độ dài $DH$$CK$

Xét hai tam giác vuông $\triangle AHD$ (vuông tại $H$) và $\triangle BKC$ (vuông tại $K$):

  • Hai tam giác này có đường cao bằng nhau: $AH = BK$.
  • Theo giả thiết: $\widehat{D} > \widehat{C}$ (hay $\widehat{ADC} > \widehat{BCD}$).
  • Trong tam giác vuông, góc nhọn càng lớn thì cạnh góc vuông đối diện giữ nguyên thì cạnh góc vuông kề càng nhỏ (hoặc xét tỉ số lượng giác $\cot$):$$\widehat{D} > \widehat{C} \implies DH < CK$$

Bước 3: So sánh hai đường chéo $AC$$BD$

Ta biểu diễn độ dài hai đoạn $HC$$KD$:

  • $HC = HK + KC = AB + KC$
  • $KD = KH + HD = AB + HD$

$KC > HD$ nên:

$$HC > KD$$

Áp dụng định lý Pythagore vào hai tam giác vuông $\triangle AHC$ (vuông tại $H$) và $\triangle BKD$ (vuông tại $K$):

  • $AC^2 = AH^2 + HC^2$
  • $BD^2 = BK^2 + KD^2$

$AH = BK$$HC > KD$, suy ra:

$$AC^2 > BD^2 \implies AC > BD \quad \text{(đpcm)}$$

Ghi chú: Nếu đề bài ban đầu của bạn viết "góc C nhỏ hơn góc B" ($\widehat{C} < \widehat{B}$), do $AB \parallel CD$ nên $\widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ$, điều kiện này tương đương với $\widehat{C} < 90^\circ$ (góc $C$ là góc nhọn). Để so sánh hai đường chéo $AC$$BD$, ta cần so sánh hai góc ở cùng một đáy ($\widehat{C}$$\widehat{D}$).